Tóm tắt Quyết định phê duyệt giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP của tỉnh Yên Bái
Quyết định này được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nhằm cụ thể hóa chính sách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường theo tinh thần của Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ. Nội dung quyết định tập trung vào việc phê duyệt giảm tiền thuê đất đợt I năm 2014 cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện.
1. Phê duyệt số tiền thuê đất được giảm đợt I năm 2014
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quyết định phê duyệt phương án giảm tiền thuê đất đợt I cho các tổ chức thuê đất trên địa bàn tỉnh với các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Số lượng đơn vị được giảm: Tổng cộng có 46 đơn vị tổ chức được áp dụng chính sách giảm tiền thuê đất, bao gồm tổng số 133 điểm thuê đất cụ thể.
- Tổng số tiền thuê đất được giảm: 6.735.864.527 đồng (Bằng chữ: Sáu tỷ, bảy trăm ba mươi lăm triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn, năm trăm hai mươi bảy đồng).
- Chi tiết thực hiện: Thông tin chi tiết về từng tổ chức, diện tích đất thuê và số tiền thuê đất được giảm cụ thể tại từng điểm thuê đất được quy định chi tiết tại Phụ lục đính kèm theo quyết định.
2. Trách nhiệm triển khai của Cục Thuế tỉnh Yên Bái
Để đảm bảo chính sách được thực hiện minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Cục Thuế tỉnh:
- Ban hành quyết định giảm tiền thuê đất cụ thể cho từng trường hợp tổ chức được thụ hưởng theo danh sách phê duyệt.
- Hướng dẫn, chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế cấp dưới tổ chức triển khai thực hiện việc giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực của quyết định
Quyết định quy định rõ về hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Yên Bái và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1124/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 17 tháng 7 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 07/01/2013 CỦA CHÍNH PHỦ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
Căn cứ Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
Căn cứ công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 1313/TTr-CT ngày 01/7/2014 về việc giảm tiền thuê đất đợt I cho các tổ chức thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt số tiền thuê đất được giảm đợt I đối với các tổ chức thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2014 theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ như sau:
1. Số đơn vị được giảm tiền thuê đất: 46 đơn vị (gồm 133 điểm thuê đất);
2. Tổng số tiền thuê đất được giảm: 6.735.864.527 đồng (Sáu tỷ, bảy trăm ba mươi lăm triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn, năm trăm hai mươi bảy đồng).
(Chi tiết tổ chức, diện tích, số tiền thuê đất đến từng điểm thuê đất của các tổ chức theo Phụ lục đính kèm ).
Điều 2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm Ban hành quyết định giảm tiền thuê đất cho từng trường hợp cụ thể và hướng dẫn, chỉ đạo các Chi cục Thuế tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 5Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 200/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giảm tiền thuê đất năm 2013 và năm 2014 cho tổ chức kinh tế đang thực hiện thuê đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 4465/QĐ-UBND giảm tiền thuê đất năm 2013 và năm 2014 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do tỉnh Yên Bái ban hành
- Số hiệu: 1124/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/07/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Phạm Duy Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

