Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chi tiết về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng trong các trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất tại những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định của văn bản này.
- Đối tượng nộp tiền dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính
Quyết định xác định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp tiền dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- Áp dụng khi các đối tượng trên được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất mới, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Phạm vi áp dụng tại những khu vực, địa bàn chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với thửa đất đầu tiên hoặc thửa đất đơn lẻ
Mức giá dịch vụ dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được tính theo đơn vị Đồng/thửa và phân chia cụ thể theo diện tích thửa đất cùng khu vực địa lý (trong khu đô thị và ngoài khu đô thị):
- Thửa đất có diện tích dưới 100 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 1.801.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.214.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 2.138.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.442.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 2.267.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.534.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 2.776.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.867.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 3.811.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 2.558.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 5.852.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 3.946.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 1 ha đến 10 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 7.023.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 4.735.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 10 ha đến 50 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 7.608.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 5.130.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 50 ha đến 100 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 8.193.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 5.524.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 100 ha đến 500 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 9.364.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 6.313.000 đồng/thửa.
- Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính từ thửa đất thứ hai trở đi
Trường hợp một đơn vị thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã và thực hiện trong cùng một ngày, mức giá áp dụng cho thửa đất thứ hai (02) trở đi được tính như sau (đã bao gồm VAT, đơn vị Đồng/thửa):
- Thửa đất có diện tích dưới 100 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 1.450.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 980.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích từ 100 m2 đến 300 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 1.721.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.164.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 300 m2 đến 500 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 1.825.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.238.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 500 m2 đến 1.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 2.235.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 1.507.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 1.000 m2 đến 3.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 3.068.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 2.065.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 3.000 m2 đến 10.000 m2: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 4.711.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 3.185.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 1 ha đến 10 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 5.653.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 3.822.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 10 ha đến 50 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 6.124.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 4.140.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 50 ha đến 100 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 6.595.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 4.459.000 đồng/thửa.
- Thửa đất có diện tích trên 100 ha đến 500 ha: Đối với thửa đất thuộc khu đô thị là 7.538.000 đồng/thửa; đối với thửa đất ngoài khu đô thị là 5.096.000 đồng/thửa.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định cụ thể về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2018/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 08 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRONG TRƯỜNG HỢP CƠ QUAN NHÀ NƯÓC CÓ THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT MỚI HOẶC CHO PHÉP THỰC HIỆN VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở NHỮNG NƠI CHƯA CÓ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CÓ TỌA ĐỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của liên Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 22/5/2018 về việc Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp tiền dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
ĐVT: Đồng/thửa
| TT | Diện tích được giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất | Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đã bao gồm VAT) | |
| Đối với thửa đất thuộc khu đô thị | Đối với thửa đất ngoài khu đô thị | ||
| 1 | Thửa đất < 100 m2 | 1.801.000 | 1.214.000 |
| 2 | Thửa đất 100 m2 đến 300 m2 | 2.138.000 | 1.442.000 |
| 3 | Thửa đất > 300 m2 đến 500 m2 | 2.267.000 | 1.534.000 |
| 4 | Thửa đất > 500 m2 đến 1000 m2 | 2.776.000 | 1.867.000 |
| 5 | Thửa đất > 1000 m2 đến 3000 m2 | 3.811.000 | 2.558.000 |
| 6 | Thửa đất > 3000 m2 đến 10000 m2 | 5.852.000 | 3.946.000 |
| 7 | Thửa đất > 1 ha đến 10 ha | 7.023.000 | 4.735.000 |
| 8 | Thửa đất >10 ha đến 50 ha | 7.608.000 | 5.130.000 |
| 9 | Thửa đất >50 ha'đến 100 ha | 8.193.000 | 5.524.000 |
| 10 | Thửa đất > 100 ha đến 500 ha | 9.364.000 | 6.313.000 |
Điều 3. Trường hợp 01 đơn vị thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 1 ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính từ thửa đất thứ hai (02) trở đi được tính như sau:
ĐVT: Đồng/thửa
| STT | Diện tích được giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất | Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (đã bao gồm VAT) | |
| Đối với thửa đất thuộc khu đô thị | Đối với thửa đất ngoài khu đô thị | ||
| 1 | Thửa đất < 100 m2 | 1.450.000 | 980.000 |
| 2 | Thửa đất 100 m2 đến 300 m2 | 1.721.000 | 1.164.000 |
| 3 | Thửa đất > 300 m2 đến 500 m2 | 1.825.000 | 1.238.000 |
| 4 | Thửa đất > 500 m2 đến 1000 m2 | 2.235.000 | 1.507.000 |
| 5 | Thửa đất > 1000 m2 đến 3000 m2 | 3.068.000 | 2.065.000 |
| 6 | Thửa đất > 3000 m2 đến 10000 m2 | 4.711.000 | 3.185.000 |
| 7 | Thửa đất > 1 ha đến 10 ha | 5.653.000 | 3.822.000 |
| 8 | Thửa đất > 10 ha đến 50 ha | 6.124.000 | 4.140.000 |
| 9 | Thửa đất > 50 ha đến 100 ha | 6.595.000 | 4.459.000 |
| 10 | Thửa đất > 100 ha đến 500 ha | 7.538.000 | 5.096.000 |
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/6/2018.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 17/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 5Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính do thành phố Cần Thơ ban hành
- 6Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 21/2018/QĐ-UBND về Bảng đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 8Quyết định 38/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quy định về việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 55/2023/QĐ-UBND về Đơn giá dịch vụ công thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 136/2017/TT-BTC về quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 17/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 10Thông tư 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 12Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 13Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính do thành phố Cần Thơ ban hành
- 14Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 15Quyết định 21/2018/QĐ-UBND về Bảng đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 16Quyết định 38/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 17Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 18Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quy định về việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 11/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/06/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
