Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển dụng công chức kèm theo Quyết định số 1333/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2012. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện quy trình, thủ tục và chính sách ưu tiên trong công tác tuyển dụng công chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, bảo đảm tính công khai, minh bạch và phù hợp với thực tiễn địa phương.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tuyển dụng công chức kèm theo Quyết định số 1333/2012/QĐ-UBND do tỉnh Cao Bằng ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 11 tháng 6 năm 2017.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết về Quy chế tuyển dụng công chức:
Quyết định tập trung điều chỉnh các quy định cốt lõi liên quan đến kế hoạch tuyển dụng, quy trình tiếp nhận hồ sơ, chính sách ưu tiên và công khai kết quả tuyển dụng như sau:
- Quy định về Kế hoạch tuyển dụng công chức (Bổ sung Khoản 3 Điều 6)
Kế hoạch tuyển dụng công chức bắt buộc phải bao gồm đầy đủ các nội dung chi tiết sau:
- Số lượng biên chế công chức của từng cơ quan, đơn vị đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cụ thể.
- Số lượng vị trí việc làm cần tuyển dụng tương ứng với từng ngạch công chức trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được giao.
- Điều kiện đăng ký dự tuyển, hình thức tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển) và nội dung thi/xét tuyển cụ thể.
- Các nội dung liên quan khác nếu có phát sinh.
- Quy trình thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ (Sửa đổi Điều 7)
Quy trình này được chuẩn hóa chặt chẽ về mặt thời gian và phương thức thực hiện:
- Phương thức thông báo: Đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại nơi tiếp nhận hồ sơ và tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; đồng thời đăng tải trực tuyến trên trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ.
- Nội dung thông báo: Phải nêu rõ điều kiện dự tuyển, số lượng vị trí việc làm, thành phần hồ sơ, thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ, hình thức, nội dung, thời gian, địa điểm thi/xét tuyển và lệ phí theo quy định.
- Thời hạn nhận hồ sơ: Tối thiểu là 30 ngày kể từ ngày thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Thành lập Hội đồng tuyển dụng: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu danh sách thành viên Hội đồng tuyển dụng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Công khai danh sách đủ điều kiện: Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi hoặc xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển để Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
- Chính sách đối với người tốt nghiệp hệ cử tuyển (Sửa đổi Khoản 2 Điều 10)
- Người tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển được xem xét, bố trí công tác tại chính huyện đã cử đi đào tạo, dựa trên nhu cầu vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao của huyện đó.
- Quy trình tiếp nhận được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển theo các quy định liên quan của Quy chế ban hành kèm Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND.
- Trường hợp huyện cử đi đào tạo không có nhu cầu sử dụng, người tốt nghiệp hệ cử tuyển được quyền nộp hồ sơ dự tuyển công chức theo quy định chung.
- Chế độ cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng (Sửa đổi Điểm b, c Khoản 1 Điều 11)
Quyết định phân chia cụ thể mức điểm ưu tiên cộng vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển cho các đối tượng đặc thù:
- Cộng 20 điểm: Áp dụng cho người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh; con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (trước ngày 19/8/1945); con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động.
- Cộng 10 điểm: Áp dụng cho người hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an nhân dân; đội viên thanh niên xung phong; đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.
- Thay thế môn thi ngoại ngữ bằng tiếng dân tộc thiểu số (Sửa đổi Khoản 4 Điều 14)
- Đối với các vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, thí sinh được phép thi tiếng dân tộc thiểu số thay thế cho môn thi ngoại ngữ.
- Thời gian thi cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nhằm bảo đảm tính phù hợp với yêu cầu thực tế của vị trí cần tuyển.
- Công khai kết quả tuyển dụng (Sửa đổi Khoản 1 Điều 20)
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả từ Hội đồng tuyển dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo và niêm yết công khai kết quả thi/xét tuyển cùng danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc, trên trang thông tin điện tử của tỉnh và của Sở Nội vụ.
- Đồng thời, gửi thông báo kết quả bằng văn bản trực tiếp tới người dự tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.
- Thay đổi thuật ngữ hành chính và điều khoản thi hành:
- Thay đổi thuật ngữ (Điều 2): Thay thế toàn bộ cụm từ “thị xã” bằng cụm từ “thành phố” tại các Điều 1, Điều 6, Điều 7 và Điều 27 của Quy chế cũ để phù hợp với phân cấp hành chính mới của tỉnh Cao Bằng.
- Hiệu lực thi hành (Điều 3): Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 4): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2017/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 01 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1333/2012/QD-UBND NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 134/2006 ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 805/TTr-SNV ngày 05 tháng 05 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển dụng công chức ban hành kèm theo Quyết định số 1333/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng:
1. Bổ sung Khoản 3, Điều 6 như sau:
“3. Kế hoạch tuyển dụng công chức gồm các nội dung sau:
a) Số lượng biên chế công chức từng cơ quan, đơn vị được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
b) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được giao.
c) Điều kiện đăng ký dự tuyển, hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển.
d) Các nội dung khác (nếu có).”
“Điều 7. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ
1. Thông báo tuyển dụng công chức được đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ, tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ để người đăng ký dự tuyển biết.
2. Nội dung thông báo dự tuyển gồm:
a) Điều kiện đăng ký dự tuyển;
b) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức;
c) Nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời hạn nhận hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, số điện thoại liên hệ;
d) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển hoặc xét tuyển; lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển.
3. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, Sở Nội vụ tham mưu danh sách các thành viên tham gia Hội đồng tuyển dụng công chức theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Quy chế tuyển dụng công chức ban hành kèm theo Quyết định số 1333/2012/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, Hội đồng tuyển dụng công chức lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.”
3. Sửa đổi Khoản 2, Điều 10 như sau:
“2. Người tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển của huyện nào cử đi đào tạo thì được xem xét, bố trí về huyện đó công tác theo nhu cầu vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế được giao của huyện đó và thực hiện xét tuyển theo Điều 11, Điều 17 Điều 18, Điều 19, Quy chế tuyển dụng công chức ban hành kèm theo Quyết định số 1333/2012/QĐ-UBND ngày 27/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Nếu huyện cử đi đào tạo không có nhu cầu sử dụng thì được tham gia nộp hồ sơ dự tuyển công chức theo quy định.”
4. Sửa đổi Điểm b, Điểm c, Khoản 1, Điều 11 như sau:
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.”
5. Sửa đổi Khoản 4, Điều 14 như sau:
“4. Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thì môn thi ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số. Thời gian thi tiếng dân tộc thiểu số do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.”
6. Sửa đổi Khoản 1, Điều 20 như sau:
“1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo và niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của tỉnh, Sở Nội vụ; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.”
Điều 2. Thay thế cụm từ “thị xã” tại Điều 1, Điều 6, Điều 7, Điều 27 bằng cụm từ “thành phố”.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2017.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 61/2004/QĐ-UB về Quy chế tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 218/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2604/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 09/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 36 của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Quyết định 1725/2017/QĐ-UBND về quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 1941/2017/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận cán bộ, công chức; tuyển dụng công chức đối với các trường hợp đặc biệt và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- 6Quyết định 58/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức; Quyết định 11/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tuyển dụng công chức kèm theo Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 1Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 2Quyết định 58/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức; Quyết định 11/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tuyển dụng công chức kèm theo Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 3Thông tư 13/2010/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 61/2004/QĐ-UB về Quy chế tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn do tỉnh Bình Phước ban hành
- 5Nghị định 49/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2006/NĐ-CP về việc quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Quyết định 218/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2604/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 9Quyết định 09/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Khoản 7, Điều 36 của Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 10Quyết định 1725/2017/QĐ-UBND về quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11Quyết định 1941/2017/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận cán bộ, công chức; tuyển dụng công chức đối với các trường hợp đặc biệt và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 11/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tuyển dụng công chức kèm theo Quyết định 1333/2012/QĐ-UBND do tỉnh Cao Bằng ban hành
- Số hiệu: 11/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/06/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2017
- Ngày hết hiệu lực: 10/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
