Quyết định 1099/QĐ-BHXH năm 2007 ban hành quy định chi tiết về chế độ quản trị mạng trong toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam. Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn vận hành, bảo mật dữ liệu, phân định rõ trách nhiệm của quản trị mạng cấp Trung ương (Cấp I) và cấp tỉnh, thành phố (Cấp II) nhằm đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động thông suốt, an toàn và hiệu quả.
- Quy định chung về công tác quản trị mạng
- Quản lý tài khoản truy cập: Mỗi quản trị mạng bắt buộc phải sở hữu hai tài khoản riêng biệt trên hệ thống, bao gồm một tài khoản quản trị và một tài khoản người dùng thông thường (có tên đăng nhập và mật khẩu riêng). Khi thực hiện các công việc văn phòng thông thường không yêu cầu quyền quản trị, người quản trị phải sử dụng tài khoản thông thường nhằm hạn chế tối đa các rủi ro về an ninh và an toàn dữ liệu.
- Ghi chép nhật ký và hồ sơ mạng: Tất cả các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng, thay đổi thiết bị, cập nhật chương trình hoặc thay đổi cơ cấu tổ chức mạng đều phải được ghi chép đầy đủ, kịp thời vào nhật ký và hồ sơ mạng để phản ánh chính xác thực trạng hệ thống.
- Hạn chế đăng nhập đa thiết bị: Quản trị viên không được tự ý đăng nhập tài khoản quản trị trên nhiều máy trạm khác nhau. Trong trường hợp bắt buộc phải thao tác trên máy trạm khác, bắt buộc phải tiến hành quét và kiểm tra virus trước khi đăng nhập nhằm ngăn chặn nguy cơ bị chiếm quyền kiểm soát hệ thống.
- Bảo quản tài liệu kỹ thuật: Quản trị mạng có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản toàn bộ hồ sơ mạng, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, đĩa cài đặt và thông tin cấu hình của các thiết bị phần cứng cũng như phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.
- Quy định về bảo đảm an ninh và an toàn dữ liệu
- Bảo vệ hạ tầng vật lý: Tất cả các máy chủ và máy trạm phải được kết nối qua bộ lưu điện (UPS) và ổn áp để tránh sự cố về nguồn điện. Phòng máy chủ phải được trang bị máy điều hòa nhiệt độ, máy hút bụi, hút ẩm và được vệ sinh định kỳ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà cung cấp.
- Sao lưu dữ liệu định kỳ: Thiết lập cơ chế sao lưu dữ liệu quan trọng một cách định kỳ bằng thiết bị chuyên dụng theo quy định của BHXH Việt Nam. Đồng thời, phải xây dựng hệ thống máy chủ dự phòng, ổ đĩa dự phòng, đường cáp và nguồn điện dự phòng để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, không bị gián đoạn.
- Bảo mật mật khẩu và tiếp cận vật lý: Thực hiện nghiêm ngặt quy định về đặt và thay đổi mật khẩu. Khu vực đặt máy chủ và nơi lưu trữ dữ liệu sao lưu phải được bảo vệ nghiêm ngặt về mặt vật lý, tuyệt đối không cho phép người không có nhiệm vụ tiếp cận, vận hành thiết bị.
- Vận hành máy chủ an toàn: Hạn chế tối đa việc thao tác trực tiếp trên máy chủ vật lý. Tuyệt đối nghiêm cấm cài đặt các ứng dụng không liên quan hoặc không cần thiết lên máy chủ. Phải có chế độ giám sát chặt chẽ hoạt động của máy chủ để kịp thời phát hiện và xử lý sự cố.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Quản trị mạng cấp Trung ương (Cấp I)
- Xây dựng chiến lược: Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển tổng thể cho hoạt động quản trị mạng trong toàn ngành BHXH Việt Nam để trình Lãnh đạo phê duyệt và tổ chức triển khai.
- Thiết kế và quản lý hệ thống: Lập hồ sơ kỹ thuật, thiết kế hệ thống mạng diện rộng (WAN) toàn ngành và mạng nội bộ (LAN) tại cơ quan Trung ương. Quản lý tập trung toàn bộ hồ sơ mạng và tổ chức đánh giá công tác quản trị mạng định kỳ hàng năm.
- Quản trị địa chỉ và tên miền: Thiết lập phần mềm quản trị trên máy chủ để quản lý nhóm làm việc, người dùng, cấp phát và điều phối thống nhất địa chỉ IP, tên miền (Domain) trong hệ thống BHXH Việt Nam. Hướng dẫn người dùng khai báo thông tin kết nối.
- Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật: Quy định cấu hình chuẩn, đặt tên, địa chỉ cho hệ thống mạng, máy chủ, bộ định tuyến (router), modem của toàn ngành. Duy trì hoạt động của các máy chủ dịch vụ cốt lõi như DNS, DHCP, File, Web, Mail, Antivirus. Phối hợp bảo mật website của ngành.
- Giám sát vận hành 24/7: Đảm bảo hệ thống mạng hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và tất cả các ngày trong năm. Lập kế hoạch bảo trì, nâng cấp thiết bị chuyển mạch, đường truyền và xử lý các yêu cầu thay đổi tài khoản, thiết bị của các đơn vị.
- Kiểm soát truy cập và an toàn thông tin: Quản lý an toàn cơ sở dữ liệu. Có quyền từ chối hoặc ngắt kết nối đối với các truy cập bất hợp pháp, gây hại cho hệ thống hoặc sử dụng mạng vào mục đích cá nhân (như chơi game, truy cập nội dung xấu).
- Phòng chống sự cố thiên tai, cháy nổ: Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ bảo vệ tài nguyên thông tin, kiểm tra phát hiện bất thường. Triển khai các biện pháp phòng chống cháy nổ, chập điện, thiên tai để bảo vệ hệ thống.
- Đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật: Phối hợp tổ chức tập huấn chuyên môn cho cán bộ quản trị mạng cấp dưới, biên soạn tài liệu hướng dẫn vận hành chuẩn.
- Thẩm định dự án: Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật hệ thống mạng của các dự án tại BHXH địa phương và Văn phòng BHXH Việt Nam; hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp cho các đơn vị cấp II chưa đủ năng lực tự vận hành.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Quản trị mạng cấp tỉnh, thành phố (Cấp II)
- Thiết lập hệ thống tại địa phương: Chịu trách nhiệm khởi tạo cấu trúc thư mục, tệp tin trên máy chủ địa phương, khai báo tài khoản người dùng (User), cấp mật khẩu ban đầu và phân quyền truy cập theo đúng hướng dẫn thống nhất của cấp I.
- Hỗ trợ kỹ thuật người dùng: Trực tiếp xử lý các sự cố mạng, lỗi ứng dụng tại đơn vị khi có yêu cầu. Hướng dẫn người dùng thao tác an toàn và biên soạn tài liệu hướng dẫn phù hợp với thực tế địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với cấp I: Duy trì liên lạc thường xuyên với đội ngũ quản trị mạng cấp I. Đối với các sự cố nghiêm trọng hoặc khi cần thay đổi lớn (như nâng cấp ứng dụng quan trọng, cài phần mềm mới lên máy chủ, thay đổi thiết bị mạng, thay đổi nhóm người dùng), tuyệt đối không tự ý thực hiện khi chưa có ý kiến đồng ý của cấp I.
- Quy trình tắt/mở máy chủ: Thực hiện đúng quy trình khởi động và tắt máy chủ. Trước khi tắt máy chủ hoặc dừng ứng dụng để bảo trì, phải kiểm tra các kết nối hiện hành và gửi thông báo trước cho người dùng để họ lưu trữ dữ liệu an toàn, tránh làm mất mát dữ liệu hoặc treo hệ thống.
- Sao lưu và ủy quyền công việc: Thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ theo lịch trình, bảo quản an toàn các bản sao lưu và quản lý hệ thống in ấn qua mạng. Khi đi vắng, phải ủy quyền bằng văn bản cho cán bộ có đủ năng lực thực hiện thay các nhiệm vụ cần thiết.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này trong toàn hệ thống.
- Thẩm quyền bổ nhiệm quản trị mạng: Nhân sự quản trị mạng cấp I do Tổng giám đốc BHXH Việt Nam quyết định. Nhân sự quản trị mạng cấp II do Giám đốc BHXH tỉnh, thành phố quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của BHXH Việt Nam.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1099/QĐ-BHXH | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN TRỊ MẠNG TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
- Căn cứ Nghị định số 100/2002/NĐ-CP ngày 06/12/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định số 3582/QĐ-BHXH ngày 26/12/2006 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động công nghệ thông tin trong hệ thống BHXH Việt Nam;
- Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định chung về quản trị mạng
1. Quản trị mạng phải có hai tài khoản (account) trên mạng. Một tài khoản quản trị và một tài khoản người sử dụng bình thường có tên (username) và mật khẩu (password) đăng ký riêng biệt. Khi làm việc thông thường trên mạng (không phải các công việc quản trị mạng), người quản trị phải đăng nhập với tên người sử dụng thông thường và phải tuân thủ mọi quy định giành cho người sử dụng thông thường. Không được sử dụng tên đăng ký quản trị trong trường hợp công việc thực hiện không đòi hỏi quyền quản trị để đảm bảo an ninh và an toàn dữ liệu.
2. Tất cả những công việc đã thực hiện, quản trị mạng đều phải ghi chép đầy đủ trong nhật ký bảo hành, bảo trì. Đối với những thay đổi về mặt thiết bị, chương trình cũng như cơ cấu tổ chức, quản trị mạng đều phải cập nhật vào hồ sơ mạng để nội dung hồ sơ luôn phản ánh đúng thực trạng của mạng.
3. Hạn chế đăng nhập và thực hiện các công việc quản trị trên nhiều máy trạm khác nhau. Trong trường hợp bắt buộc phải đăng nhập với tên quản trị trên máy trạm khác, nhất thiết phải kiểm tra virus trước khi login để ngăn chặn khả năng virus tấn công và chiếm quyền kiểm soát hệ thống mạng.
4. Quản trị mạng chịu trách nhiệm bảo quản hồ sơ mạng, mọi tài liệu kỹ thuật, đĩa cài đặt và cấu hình của mọi thiết bị phần cứng, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng trên mạng.
Điều 2. Quy định về an ninh, an toàn dữ liệu
1. Để đảm bảo an toàn dữ liệu, mọi máy chủ và máy trạm đều phải được bảo vệ bằng bộ lưu điện và ổn áp. Các phòng đặt máy phải trang bị đầy đủ máy điều hòa nhiệt độ, máy hút bụi, hút ẩm. Thực hiện vệ sinh lau chùi định kỳ đối với các thiết bị máy tính và môi trường làm việc. Tuân thủ mọi yêu cầu về môi trường do nhà cung cấp thiết bị đề ra.
2. Đối với những dữ liệu quan trọng, phải thực hiện cơ chế sao lưu định kỳ bằng các thiết bị lưu trữ chuyên dụng. Khi thiết lập chế độ sao lưu cụ thể, thực hiện chế độ sao lưu theo quy định của BHXH Việt Nam.
Cần thiết lập cơ chế máy chủ hoặc ổ đĩa dự phòng, đường cáp dự phòng hay hệ thống nguồn dự phòng để hoạt động của mạng không bị gián đoạn khi xảy ra sự cố.
3. Phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ mật khẩu đã quy định để đảm bảo an ninh mạng. Địa điểm và vị trí đặt máy phải được bảo vệ về mặt vật lý, đặc biệt là nơi đặt máy chủ và cất giữ dữ liệu sao lưu. Những người không có trách nhiệm không được tiếp cận và làm việc trên các thiết bị máy tính.
4. Hạn chế tối đa làm việc trực tiếp trên máy chủ. Tuyệt đối không cài ứng dụng không cần thiết lên máy chủ. Có chế độ theo dõi chặt chẽ máy chủ, giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố làm ngưng trệ hoạt động của toàn bộ mạng.
Điều 3. Quản trị mạng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương (Cấp I) là người đại diện chính thức trong tất cả các hoạt động có liên quan đến môi trường mạng (Network) của hệ thống BHXH Việt Nam, do một hoặc một nhóm cán bộ có đủ trình độ năng lực đảm nhiệm, có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển tổng thể cho các hoạt động quản trị mạng trong hệ thống BHXH Việt Nam trình Lãnh đạo BHXH Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển công nghệ thông tin của ngành.
2. Lập hồ sơ kỹ thuật, thiết kế hệ thống cho hệ thống mạng diện rộng của ngành và mạng nội bộ (LAN) tại cơ quan BHXH Việt Nam ở Trung ương. Quản lý toàn bộ các hồ sơ, các thông tin về hệ thống mạng trong toàn hệ thống BHXH. Có trách nhiệm tổ chức đánh giá công tác quản trị mạng trong hệ thống BHXH hàng năm.
3. Thiết lập phần mềm hệ thống quản trị mạng trên máy chủ để quản lý các nhóm làm việc (workgroup), người dùng (user), cấp phát và quản lý các địa chỉ mạng (IP Address), tên miền (Domain) thống nhất trong hệ thống BHXH Việt Nam nhằm phân bố các địa chỉ IP và tên miền một cách hiệu quả. Hướng dẫn người dùng (user) công tác khai báo thông tin địa chỉ mạng, địa chỉ Internet, tên miền, kiểm tra kết nối mạng.
4. Quy định các tiêu chuẩn, cấu hình chuẩn, tên, địa chỉ...của hệ thống mạng, máy chủ, bộ định tuyến, modem...và các thiết bị có kết nối vào mạng máy tính của BHXH các địa phương và BHXH Việt Nam. Thiết lập và duy trì hệ thống cho các máy chủ dịch vụ như DNS Server, DHCP Server, File Server Web Server, Mail Server, Antivirus Server. Trực tiếp quản trị máy chủ website trong trường hợp BHXH Việt Nam tự triển khai máy chủ Web, phối hợp với người quản trị website để vận hành website an toàn, thông suốt, thông báo cho quản trị Web các lỗ hổng bảo mật phát hiện được để kịp thời phối hợp khắc phục.
5. Theo dõi và duy trì hoạt động 24 giờ/ngày liên tục trong năm đối với hệ thống mạng. Lập kế hoạch thường xuyên và định kỳ duy trì, sửa chữa và cập nhật tài liệu kiến trúc mạng máy tính như hệ thống chuyển mạch tại trung tâm và các nhánh, hệ thống máy chủ mạng, hệ thống cấp truyền dẫn, hệ thống tín hiệu truyền dẫn, xử lý các yêu cầu về di chuyển, thêm, thay đổi, tài khoản sử dụng mạng hoặc các máy tính hay các hệ thống mạng của các đơn vị CNTT.
6. Quản lý các cơ sở dữ liệu an toàn, khai thác có hiệu quả. Có quyền từ chối hoặc ngừng bất kỳ 1 kết nối hoặc truy cập nào mà quản trị mạng cho là bất hợp pháp và làm phương hại đến hệ thống mạng để đảm bảo an toàn mạng, từ chối các truy nhập không lành mạnh, có nội dung xấu... sử dụng mạng vào việc riêng, chơi trò chơi...
7. Phối hợp với các Phòng, Ban nghiệp vụ đảm bảo cho mọi hoạt động của các thiết bị mạng, các máy tính đang kết nối mạng, bảo vệ tài nguyên, các thông tin, dữ liệu trên mạng trong phạm vi quản lý. Thường xuyên theo dõi kiểm tra, phát hiện kịp thời các vấn đề bất thường để có biện pháp xử lý tức thời. Phải đảm bảo an toàn cháy nổ, có biện pháp cụ thể phòng chống các sự cố do chập điện hoặc do thiên tai để đảm bảo sự ổn định của hệ thống mạng không làm gián đoạn các công việc đang xử lý trên mạng.
8. Phối hợp với các Phòng, Ban chuyên môn trong công tác tổ chức các lớp tập huấn CNTT cho cán bộ đảm nhiệm công tác quản trị mạng tại các đơn vị CNTT. Xây dựng các bộ tài liệu hướng dẫn, vận hành các thiết bị đầu mối mạng nhằm đảm bảo hệ thống được vận hành thống nhất và dễ cài đặt sử dụng.
9. Thẩm định hồ sơ kỹ thuật, thiết kế hệ thống mạng của các Dự án xây dựng hệ thống mạng tại BHXH các tỉnh, thành phố và Văn phòng BHXH Việt Nam. Trực tiếp hướng dẫn quản trị mạng và hỗ trợ kỹ thuật quản trị mạng cho BHXH tỉnh, thành phố (Cấp 2) chưa đủ điều kiện và năng lực.
Điều 4. Quản trị mạng của BHXH tỉnh, thành phố (cấp II): là người đại diện chính thức trong tất cả các hoạt động có liên quan đến môi trường mạng (Network) tại đơn vị mình do một hoặc một nhóm cán bộ có đủ trình độ năng lực đảm nhiệm, có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Chịu trách nhiệm thiết lập hệ thống thư mục và file trên máy chủ, khai báo và thiết lập hệ thống User, gán mật khẩu ban đầu và phân quyền thích hợp. Các công việc này phải thực hiện đúng quy định do quản trị mạng cấp 1 đề ra để đảm bảo tính thống nhất trên toàn hệ thống.
2. Chịu trách nhiệm giải quyết các sự cố về mạng, ứng dụng chạy trên mạng khi người dùng có yêu cầu. Quản trị mạng có thể tư vấn và giúp đỡ người dùng thực hiện các thao tác truy nhập mạng, thoát khỏi mạng, thay đổi mật khẩu... trong công việc hàng ngày. Biên soạn các tài liệu hướng dẫn sử dụng mạng an toàn phù hợp với điều kiện của địa phương
3. Trong trường hợp công việc do quản trị mạng cấp 1 trực tiếp quản lý, cán bộ được giao nhiệm vụ quản trị mạng cấp 2 phải có sự liên hệ thường xuyên với nhóm cán bộ chuyên trách quản trị mạng cấp 1, đặc biệt là khi xảy ra sự cố nghiêm trọng với máy chủ, đối với những thay đổi lớn về mặt tổ chức mạng và hệ thống trên máy chủ như thay đổi hệ thống người sử dụng, nhóm người sử dụng, cài đặt nâng cấp các ứng dụng quan trọng chạy trên mạng, cải đặt thêm các phần mềm mới lên máy chủ, thay đổi nâng cấp thiết bị mạng... không tự ý thực hiện nếu chưa có ý kiến của quản trị mạng cấp 1.
4. Có nhiệm vụ khởi động, tắt máy chủ và các ứng dụng chạy trên máy chủ do mình quản lý. Khi cần tắt máy chủ hoặc các ứng dụng mạng (vào cuối ngày làm việc hoặc khi thực hiện công việc bảo trì, sửa chữa), phải kiểm tra những kết nối hiện tại và gửi thông báo đến những người sử dụng đang truy cập mạng hoặc ứng dụng để họ kịp thời kết thúc công việc một cách an toàn, không làm hỏng, mất dữ liệu hay treo máy.
5. Chịu trách nhiệm tiến hành Backup dữ liệu theo lịch quy định, bảo quản dữ liệu sao lưu, quản lý các máy in mạng và hàng đợi in. Nếu đi công tác vắng, có thể ủy quyền cho một đồng nghiệp đủ năng lực thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cần thiết thuộc trách nhiệm của mình.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
2. Quản trị mạng của BHXH Việt Nam do Tổng giám đốc quyết định; Quản trị mạng của BHXH các tỉnh, thành phố do Giám đốc BHXH tỉnh, thành phố quyết định sau khi có ý kiến thỏa thuận của BHXH Việt Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TỔNG GIÁM ĐỐC |
- 1Quyết định 742/QĐ-BHXH năm 2015 về Quy chế hoạt động kiểm toán nội bộ trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 2Quyết định 09/QĐ-BHXH năm 2016 quy định về đánh giá và xếp loại thực hiện chi tiền thưởng, chi bổ sung thu nhập đối với công, viên chức hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 3Công văn 1634/VPCP-KGVX năm 2017 thông tin báo nêu về chi phí hệ thống bảo hiểm xã hội và kéo dài tuổi hưu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 100/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 2Quyết định 3582/QĐ-BHXH năm 2006 ban hành Quy định về quản lý hoạt động Công nghệ thông tin trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 742/QĐ-BHXH năm 2015 về Quy chế hoạt động kiểm toán nội bộ trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 4Quyết định 09/QĐ-BHXH năm 2016 quy định về đánh giá và xếp loại thực hiện chi tiền thưởng, chi bổ sung thu nhập đối với công, viên chức hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 5Công văn 1634/VPCP-KGVX năm 2017 thông tin báo nêu về chi phí hệ thống bảo hiểm xã hội và kéo dài tuổi hưu do Văn phòng Chính phủ ban hành
Quyết định 1099/QĐ-BHXH năm 2007 về chế độ quản trị mạng trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Số hiệu: 1099/QĐ-BHXH
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2007
- Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Người ký: Nguyễn Huy Ban
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
