Tóm tắt Quyết định 1075/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu, nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 1075/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhằm chủ động ứng phó với các diễn biến phức tạp của thời tiết, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh trong năm 2016. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của Quyết định này:
1. Giao chỉ tiêu ứng cứu khẩn cấp tại các công trình và vùng trọng điểm
Quyết định xác định rõ việc giao chỉ tiêu cụ thể về nhân lực, vật tư, phương tiện và lương thực dự phòng để phục vụ công tác ứng cứu khẩn cấp tại các địa bàn xung yếu. Các công trình và khu vực trọng điểm được tập trung bảo vệ bao gồm:
- Hệ thống đê điều và hồ đập lớn: Đê La Giang, hồ Kẻ Gỗ - Bộc Nguyên, hồ Sông Rác - Kim Sơn và khu vực thượng sông Trí.
- Công trình thủy lợi quy mô lớn: Công trình thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang.
- Khu vực kinh tế và trọng điểm phát triển: Khu Kinh tế Vũng Áng.
- Các vùng địa hình có nguy cơ cao: Vùng cửa sông, ven biển; các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất; vùng thường xuyên bị ngập lụt sâu.
- Phương án ứng phó đặc biệt: Chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực để đối phó với kịch bản bão mạnh và siêu bão đổ bộ trong năm 2016 theo Phụ lục chi tiết đính kèm quyết định.
2. Trách nhiệm triển khai và phương án "4 tại chỗ" của các cấp, các ngành
Để đảm bảo tính thực thi và hiệu quả của công tác phòng, chống thiên tai, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm đối tượng:
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Trưởng các Tiểu ban có trách nhiệm trực tiếp trong phạm vi quyền hạn của mình. Các cá nhân này phải tổ chức xây dựng, xét duyệt và triển khai thực tế phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016, mục tiêu tối thượng là bảo đảm an toàn tuyệt đối về người, tài sản và các công trình phòng chống lụt bão.
- Phương châm "4 tại chỗ": Đối với các công trình nằm ngoài danh mục trọng điểm nêu tại Điều 1, Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các đơn vị chủ quản phải chủ động xây dựng phương án dựa trên kế hoạch của địa phương. Yêu cầu bắt buộc là phải chuẩn bị tốt phương án "4 tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ) để sẵn sàng huy động ngay khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.
- Thời hạn hoàn thành: Toàn bộ công tác chuẩn bị, xây dựng phương án và bố trí nguồn lực của các địa phương, đơn vị phải hoàn thành triệt để trước ngày 31/5/2016.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về mặt thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện quyết định được nêu rõ:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (PCTT&TKCN) tỉnh, Giám đốc các sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, cùng Thủ trưởng các ban, ngành và đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được giao tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1075/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 5 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP , ngày 04/7/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 09/9/2011 của UBND tỉnh về việc quy định một số nội dung về công tác phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh;
Xét yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 và đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) tại Văn bản số 728/SNN-TL ngày 27/4/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chi tiêu nhân lực, vật tư, phương tiện, lương thực phục vụ ứng cứu khẩn cấp các công trình trọng điểm, vùng trọng điểm năm 2016, bao gồm: Đê La Giang, hồ Kẻ Gỗ - Bộc Nguyên, hồ Sông Rác - Kim Sơn và thượng sông Trí; Công trình thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang; Khu Kinh tế Vũng Áng; vùng cửa sông, ven biển, vùng có nguy cơ cao lũ quét, sạt lở đất, vùng thường xuyên bị ngập lụt và ứng phó với bão mạnh, siêu bão năm 2016 (như Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Trưởng các Tiểu ban theo phạm vi quyền hạn của mình tổ chức xây dựng, xét duyệt, triển khai thực hiện phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016, đảm bảo an toàn về người, tài sản và các công trình phòng, chống lụt, bão khi thiên tai xảy ra.
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị chủ quản căn cứ kế hoạch phòng, chống lụt, bão của địa phương, đơn vị mình phải chuẩn bị tốt phương án “4 tại chỗ” đối với các công trình còn lại để huy động khi cần thiết. Công tác chuẩn bị hoàn thành trước ngày 31/5/2016.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh, Giám đốc các sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
GIAO CHỈ TIÊU NHÂN LỰC, VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, LƯƠNG THỰC CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, CÁC NGÀNH, ĐƠN VỊ PHỤC VỤ ỨNG CỨU CÔNG TRÌNH, VÙNG TRỌNG ĐIỂM VÀ ỨNG PHÓ VỚI BÃO MẠNH, SIÊU BÃO
(Kèm theo Quyết định số 1075/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của UBND tỉnh)
| TT | Tên huyện, thành phố thị xã, ngành, đơn vị | Đ.vị tính | Nghi Xuân | Đức Thọ | Hương Sơn | Thị xã H. Lĩnh | Can Lộc | Lộc Hà | Thạch Hà | TP Hà Tĩnh | Cẩm Xuyên | Kỳ Anh | TX Kỳ Anh | Hương Khê | Vũ Quang | Sở NN PTNT | Sở GTVT | CA tỉnh | BĐ BP | BCHQS | CTCPVT ôtô HT | Tổng cộng |
| I | LƯƠNG THỰC | tấn | 20 | 20 | 20 | 15 | 20 | 15 | 20 | 15 | 25 | 20 | 20 | 20 | 15 |
|
|
|
|
|
| 245 |
| II | LỰC LƯỢNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tuần tra, canh gác | người | 100 | 400 | 50 | 150 | 50 | 50 | 120 | 50 | 150 | 150 | 250 | 50 | 50 |
|
|
|
|
|
| 1.620 |
| 2 | Xung kích | " | 300 | 1000 | 200 | 500 | 300 | 200 | 300 | 300 | 500 | 500 | 600 | 200 | 200 |
|
|
|
|
|
| 5.100 |
| 3 | Cơ động | " |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 100 | 200 | 530 |
| 830 |
| III | VẬT TƯ DỰ PHÒNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tre cây đăng ký tại chỗ | cây | 1000 | 2000 | 1000 | 2000 | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 2000 | 1500 | 2000 | 1000 | 1000 |
|
|
|
|
|
| 17.500 |
| 2 | Phên liếp đăng ký lại chỗ | m2 | 1000 | 2000 | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 2000 | 1500 | 2000 | 1000 | 1000 |
|
|
|
|
|
| 16.500 |
| 3 | Rơm rạ đăng ký tại chỗ | kg | 1000 | 3000 | 1000 | 1000 | 1500 | 1000 | 1000 | 1000 | 1500 | 1300 | 2000 | 1000 | 1000 |
|
|
|
|
|
| 17.300 |
| 4 | Bao tải đăng ký trong dân | cái | 50000 | 100000 | 50000 | 50000 | 50000 | 50000 | 50000 | 30000 | 50000 | 50000 | 50000 | 50000 | 50000 |
|
|
|
|
|
| 680.000 |
| IV | PHƯƠNG TIỆN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Ô tô tải | cái | 15 | 30 | 15 | 17 | 10 | 15 | 10 | 20 | 15 | 15 | 15 | 10 | 8 |
| 5 |
| 3 | 5 |
| 208 |
| 2 | Xe ca | " | 5 | 6 | 6 | 4 | 4 | 4 | 3 | 6 | 5 | 10 | 10 | 8 | 3 |
| 4 |
| 1 |
| 70 | 149 |
| 3 | Thuyền máy | " | 8 | 25 | 3 | 5 | 5 | 16 | 4 | 3 | 10 | 10 | 10 | 6 | 5 |
|
|
|
|
|
| 110 |
| 4 | Xà lan | " | 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
| 5 | Máy đào | " | 1 | 2 | 4 | 3 | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | 4 | 4 | 2 | 3 |
|
|
|
|
|
| 31 |
| 6 | Máy ủi | " | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 4 | 2 | 2 | 1 | 2 |
| 1 |
|
|
|
| 21 |
| 7 | Cần cẩu | " |
|
|
| 2 |
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
| 8 | Tàu lớn > 180 CV | " |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
| 1 | 4 | 2 |
| 8 |
| 9 | Xuồng cao tốc, ca nô | " | 2 | 4 | 3 | 2 | 3 | 2 | 2 | 2 | 3 | 3 | 3 | 4 | 3 |
| 2 | 12 | 3 | 5 |
| 58 |
- 1Quyết định 1074/QĐ-UBND về thành lập các Đoàn kiểm tra, chỉ đạo công tác Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn năm 2016 tỉnh Hà Tĩnh
- 2Kế hoạch 2241/KH-UBND năm 2016 về hiệp đồng nhiệm vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai
- 3Chỉ thị 06/CT-UBND về tăng cường công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Chỉ thị 11/CT-UBND về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 tỉnh Long An
- 5Chỉ thị 18/CT-UBND về tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 tỉnh Thanh Hóa
- 6Quyết định 806/QĐ-UBND năm 2018 về nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1Quyết định 28/2011/QĐ-UBND về Quy định công tác phòng, chống - giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 3Nghị định 66/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 1074/QĐ-UBND về thành lập các Đoàn kiểm tra, chỉ đạo công tác Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn năm 2016 tỉnh Hà Tĩnh
- 6Kế hoạch 2241/KH-UBND năm 2016 về hiệp đồng nhiệm vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Gia Lai
- 7Chỉ thị 06/CT-UBND về tăng cường công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Chỉ thị 11/CT-UBND về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 tỉnh Long An
- 9Chỉ thị 18/CT-UBND về tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 806/QĐ-UBND năm 2018 về nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn do tỉnh Nghệ An ban hành
Quyết định 1075/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu, nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2016 tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 1075/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
