Quyết định số 1059/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Cơn Độ tại thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kịp thời khắc phục sự cố công trình, đảm bảo an toàn giao thông đường bộ và đường thủy nội địa, đồng thời phục vụ nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa của nhân dân. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định này.
- Thông tin chung và mục tiêu đầu tư dự án
- Tên dự án: Cầu Cơn Độ, thị xã Hồng Lĩnh.
- Địa điểm xây dựng: Xã Thuận Lộc, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phân loại và cấp công trình: Dự án nhóm C, thuộc loại công trình giao thông cấp IV.
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Hà Tĩnh. Đại diện chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp.
- Đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án: Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng giao thông 4 (Chủ nhiệm lập dự án là Kỹ sư Phạm Văn Hạnh).
- Mục tiêu đầu tư: Kịp thời khắc phục hậu quả sự cố công trình, bảo đảm điều kiện giao thông thông suốt, an toàn trên hệ thống đường bộ và đường thủy nội địa; phục vụ đắc lực cho hoạt động sản xuất, giao thương và lưu thông hàng hóa của nhân dân trên địa bàn.
- Quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế kỹ thuật chi tiết
Dự án thực hiện xây dựng mới cầu và đường hai đầu cầu với tổng chiều dài toàn tuyến là 432,17 mét. Các thông số kỹ thuật cụ thể bao gồm:
- Công trình cầu Cơn Độ:
- Thiết kế theo tiêu chuẩn cầu vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép (BTCT) và BTCT dự ứng lực (DƯL).
- Tải trọng thiết kế đạt HL93; bề rộng cầu tổng cộng là 10 mét (trong đó phần xe chạy rộng 9 mét, gờ chắn hai bên rộng 2x0,5 mét).
- Tần suất thiết kế vượt lũ P=1%, thông thuyền với tần suất 5% trên đường tần suất lũy tích mực nước trung bình ngày.
- Chiều dài toàn cầu tính đến đuôi mố là 55,4 mét, kết cấu gồm 03 nhịp giản đơn bố trí theo sơ đồ nhịp (12+21+12) mét.
- Kết cấu phần trên: Mặt cắt ngang cầu gồm 10 phiến dầm bản rỗng bằng BTCT DƯL 40MPa; khe nối và bản mặt cầu bằng BTCT 30MPa; lớp phủ mặt cầu dày 7cm bằng bê tông 30MPa trên lớp chống thấm màng phun, độ dốc ngang mặt cầu i=2%; gờ chắn bánh bằng BTCT 30MPa, lan can tay vịn bằng thép; gối cầu bằng cao su bản thép; khe co giãn dạng ray tại vị trí mố và dùng bản liên tục nhiệt tại vị trí trụ.
- Kết cấu phần dưới: Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT 30MPa, bệ mố đặt trên hệ 05 cọc khoan nhồi đường kính 1,0 mét, bản quá độ bằng BTCT 30MPa, gia cố mái taluy tứ nón bằng đá hộc xây vữa 8MPa và chân khay bằng bê tông 12MPa. Trụ cầu dạng trụ đặc thân hẹp bằng BTCT 30MPa, bệ trụ đặt trên hệ 05 cọc khoan nhồi đường kính 1,0 mét.
- Đường hai đầu cầu:
- Thiết kế đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005, tải trọng trục thiết kế đạt P=9,5 tấn.
- Tổng chiều dài đường hai đầu cầu là 376,77 mét (từ Km0+00 đến Km0+432,17), điểm cuối kết nối hài hòa với tuyến đường bê tông hiện hữu.
- Bình diện tuyến bám theo tim đường cũ; trắc dọc được thiết kế tối ưu theo điều kiện địa hình, địa chất và thủy văn thực tế nhằm đảm bảo êm thuận khi khai thác.
- Trắc ngang: Bề rộng nền đường thông thường Bnền=7,5 mét, bề rộng mặt đường Bmặt=5,5 mét. Riêng đoạn 10 mét sau mố cầu được mở rộng với Bnền=11 mét, Bmặt=9,0 mét và thực hiện vuốt nối về quy mô thông thường trên đoạn dài 20 mét.
- Nền đường: Đắp bằng đất đồi đầm chặt đạt K >= 0,95, sức chịu tải CBR >= 4. Riêng lớp đất dày 50cm dưới đáy áo đường phải đầm chặt đạt K >= 0,98, sức chịu tải CBR >= 6. Độ dốc taluy nền đắp là 1/1,5 và nền đào là 1/1. Nón mố và taluy nền đường đoạn 10 mét sau mố được gia cố bằng đá hộc vữa xi măng 8MPa, chân khay bằng bê tông 12MPa.
- Kết cấu áo đường: Tính từ trên xuống gồm lớp bê tông xi măng M300 dày 22cm; 01 lớp bạt xác rắn; lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 15cm.
- Hệ thống thoát nước: Thiết kế nối dài 01 cống hộp kích thước BxH=(0,8x0,8) mét với tải trọng thiết kế H30-XB80. Thân cống bằng BTCT M250; móng, tường đầu và tường cánh bằng bê tông M150; chân khay và sân cống gia cố bằng đá hộc xây vữa xi măng M100.
- Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế và bố trí đầy đủ cọc tiêu, biển báo hiệu đường bộ theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012.
- Dự toán kinh phí, nguồn vốn và phương án triển khai thực hiện
- Phương án xây dựng: Thực hiện xây dựng mới hoàn toàn.
- Diện tích sử dụng đất: Dự kiến sử dụng khoảng 4,3 ha đất.
- Tổng mức đầu tư dự án: 17.646.469.000 đồng (Mười tỷ, sáu trăm bốn mươi sáu triệu, bốn trăm sáu mươi chín nghìn đồng). Trong đó cơ cấu chi phí cụ thể như sau:
- Chi phí xây dựng: 14.595.707.000 đồng.
- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB): 149.000.000 đồng.
- Chi phí quản lý dự án: 284.866.000 đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 1.214.526.000 đồng.
- Chi phí khác: 774.983.000 đồng.
- Chi phí dự phòng: 627.387.000 đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: Được bố trí từ nguồn Ngân sách tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn năm 2016 - 2017.
- Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng: Công tác bồi thường và GPMB được tách thành một tiểu dự án riêng biệt và giao trực tiếp cho Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Lĩnh tổ chức thực hiện.
- Quy trình thiết kế và quản lý: Dự án áp dụng thiết kế 2 bước (bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công). Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án.
- Thời gian thực hiện dự án: Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2017.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ban Quản lý dự án phát triển giao thông và vốn sự nghiệp (đại diện Chủ đầu tư) cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1059/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 05 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU CƠN ĐỘ, THỊ XÃ HỒNG LĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án cầu Cơn Độ, thị xã Hồng Lĩnh;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 212/TTr-SKHĐT ngày 29/4/2016; kèm theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1177/TTr-SGTVT ngày 28/4/2016, Thông báo kết quả thẩm định dự án tại Văn bản số 1170/TB-SGTVT ngày 27/4/2016 của Sở Giao thông Vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cầu, với các nội dung sau:
1. Tên dự án: Cầu Cơn Độ, thị xã Hồng Lĩnh.
2. Địa điểm xây dựng: Xã Thuận Lộc, thị xã Hồng Lĩnh.
3. Loại, cấp công trình: Dự án nhóm C, công trình giao thông, cấp IV.
4. Chủ đầu tư: Sở Giao thông Vận tải.
Đại diện chủ đầu tư: Ban QLDA phát triển giao thông và vốn sự nghiệp.
5. Đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư: Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng giao thông 4.
6. Chủ nhiệm lập dự án: Ks. Phạm Văn Hạnh.
7. Mục tiêu đầu tư: Kịp thời khắc phục hậu quả sự cố, đảm bảo điều kiện giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa; phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa của nhân dân trên địa bàn.
8. Nội dung, quy mô đầu tư: Xây dựng mới cầu và đường hai đầu cầu, tổng chiều dài 432,17m.
8.1. Công trình cầu: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL; thiết kế với tải trọng HL93; bề rộng cầu B=(9+2x0,5)m=10m; cầu thiết kế vượt lũ tần suất P=1%, thông thuyền với tần suất 5% trên đường tần suất lũy tích mực nước trung bình ngày.
- Chiều dài toàn cầu tính đến đuôi mố Lc=55,4m; gồm 03 nhịp giản đơn, bố trí với sơ đồ nhịp (12+21+12)m.
- Kết cấu phần trên: Mặt cắt ngang cầu gồm 10 phiến dầm bản rỗng bằng BTCT DƯL 40MPa; khe nối và bản mặt cầu bằng BTCT 30MPa; lớp phủ mặt cầu bằng bê tông 30MPa dày 7cm trên lớp chống thấm màng phun, độ dốc ngang mặt cầu i=2%; gờ chắn bánh bằng BTCT 30MPa, lan can tay vịn bằng thép; gối cao su bản thép; khe co giãn trên mố dạng ray, trên trụ dùng bản liên tục nhiệt.
- Kết cấu phần dưới:
+ Mố cầu dạng mố chữ U bằng BTCT 30MPa. Bệ mố đặt trên hệ 05 cọc khoan nhồi đường kính 1,0m. Bản quá độ bằng BTCT 30MPa. Gia cố mái ta luy tứ nón bằng đá hộc xây vữa 8MPa, chân khay nón mố bằng BT 12MPa.
+ Trụ cầu dạng trụ đặc thân hẹp bằng BTCT 30MPa. Bệ trụ đặt trên hệ 05 cọc khoan nhồi đường kính 1,0m.
8.2. Đường hai đầu cầu: Thiết kế đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng theo TCVN4054:2005 , tải trọng trục thiết kế P=9,5T.
- Đường hai đầu cầu dài 376,77m; điểm đầu (Km0+00), điểm cuối (Km0+432,17) nối tiếp với đường bê tông cũ.
- Bình diện: Hướng tuyến thiết kế bám theo tim đường cũ.
- Trắc dọc: Trắc dọc tuyến căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn; kết hợp hài hòa giữa các yếu tố đường cong nằm, đường cong đứng, phù hợp với cấp đường thiết kế đảm bảo hài hòa, êm thuận trong quá trình khai thác.
- Trắc ngang: Đoạn đường hai đầu cầu có bề rộng nền đường Bnền=7,5m, bề rộng mặt đường Bmặt=5,5m. Riêng đoạn 10m sau mố có bề rộng nền đường Bnền=11m, bề rộng mặt đường Bmặt=9,0m. Vuốt nối từ Bnền=11m về Bnền=7,5m; Bmặt=9,0m về Bmặt=5,5m trên đoạn dài 20m.
- Nền đường: Nền đường được đắp bằng đất đồi đầm chặt K≥0,95, sức chịu tải CBR ≥ 4. Riêng 50cm nền đất dưới đáy áo đường đầm chặt K≥0,98, sức chịu tải CBR ≥ 6. Taluy nền đường đắp 1/1,5; taluy nền đường đào 1/1. Nón mố và taluy nền đường đoạn 10m sau mố gia cố bằng đá hộc vữa xi măng 8MPa, chân khay bằng bê tông 12MPa.
- Kết cấu áo đường: Kết cấu áo đường gồm các lớp tính từ trên xuống: Bê tông xi măng M300 dày 22cm; 01 lớp bạt xác rắn; Móng cấp phối đá dăm loại II (Dmax=37,5mm) dày 15cm.
- Công trình cống: Thiết kế với tải trọng H30-XB80.
- Cống thoát nước: Thiết kế nối dài 01 cống hộp BxH=(0,8x0,8)m. Kết cấu thân cống bằng BTCT M250; móng cống, tường đầu, tường cánh bằng bê tông M150; chân khay, sân cống gia cố bằng đá hộc xây vữa xi măng M100.
8.3. Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế cọc tiêu, biển báo,... theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012.
Các nội dung khác theo hồ sơ thiết kế cơ sở đã được thẩm định tại Văn bản số 1170/TB-SGTVT ngày 27/4/2016 của Sở Giao thông Vận tải.
9. Phương án xây dựng: Xây dựng mới.
10. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 4,3 ha.
11. Tổng mức đầu tư: 17.646.469.000 đồng.
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 14.595.707.000 đồng.
- Chi phí bồi thường, GPMB: 149.000.000 đồng.
- Chi phí quản lý dự án: 284.866.000 đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 1.214.526.000 đồng.
- Chi phí khác: 774.983.000 đồng.
- Dự phòng phí: 627.387.000 đồng.
12. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh bố trí giai đoạn năm 2016 - 2017.
13. Phương án bồi thường, GPMB: Công tác bồi thường, GPMB được tách thành tiểu dự án, giao cho UBND thị xã Hồng Lĩnh thực hiện.
14. Bước thiết kế: Thiết kế 2 bước (Thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công)
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2016 - 2017.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban QLDA phát triển giao thông và vốn sự nghiệp (đại diện Chủ đầu tư) và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 652/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp đường liên xã Đạ Đờn - Phi Tô - Nam Ban, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 1834/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Hoàng Thanh tại xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ và xã Thanh Mai, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 452/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm công tác xã hội tỉnh Ninh Bình
- 4Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND phê duyệt chủ trương vay vốn Ngân hàng để hoàn thiện Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Nhi Thái Bình
- 5Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 1802/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Trường khiếm thính tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp bờ kè chống xói lở thôn Thanh Phước, xã Hương Phong, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Quyết định 26/2011/QĐ-UBND về Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Luật Đầu tư công 2014
- 4Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- 8Quyết định 652/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp đường liên xã Đạ Đờn - Phi Tô - Nam Ban, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 1834/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Hoàng Thanh tại xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ và xã Thanh Mai, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- 10Quyết định 452/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm công tác xã hội tỉnh Ninh Bình
- 11Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND phê duyệt chủ trương vay vốn Ngân hàng để hoàn thiện Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Nhi Thái Bình
- 12Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- 13Quyết định 1802/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Trường khiếm thính tỉnh Lâm Đồng
- 14Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp bờ kè chống xói lở thôn Thanh Phước, xã Hương Phong, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 1059/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Cơn Độ, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 1059/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
