Quyết định số 1052/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhằm điều chỉnh và phê duyệt phương án giá bán nước sạch năm 2022 trên địa bàn tỉnh. Đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp nước sạch theo quyết định này là Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Định. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại văn bản.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định phê duyệt giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2022 do Công ty Cổ phần cấp thoát nước Bình Định cung cấp.
- Số hiệu: 1052/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Thời điểm áp dụng mức giá mới: Kể từ ngày 01/4/2022.
- Biểu giá bán lẻ nước sạch tại Thành phố Quy Nhơn
Mức giá bán lẻ nước sạch áp dụng cho các đối tượng khách hàng tiêu dùng trực tiếp tại địa bàn Thành phố Quy Nhơn được quy định cụ thể như sau (giá chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng):
- Hộ dân cư là hộ nghèo: Áp dụng mức giá 6.300 đồng/m3 đối với lượng nước sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng.
- Hộ gia đình thông thường khác: Áp dụng mức giá 10.700 đồng/m3 đối với lượng nước sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng.
- Định mức vượt trội của hộ gia đình: Trường hợp hộ gia đình (bao gồm cả hộ nghèo) sử dụng từ mét khối thứ 20/hộ/tháng trở lên sẽ áp dụng mức giá 12.700 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính sự nghiệp: Áp dụng mức giá đồng nhất là 13.900 đồng/m3.
- Hoạt động sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá 15.800 đồng/m3.
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ: Áp dụng mức giá cao nhất là 17.100 đồng/m3.
- Biểu giá bán lẻ nước sạch tại Khu vực 9 thị trấn
Đối với khu vực 9 thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Định, giá bán lẻ nước sạch được ưu đãi thấp hơn so với khu vực thành phố Quy Nhơn ở một số nhóm đối tượng (giá chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng):
- Hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số: Áp dụng mức giá ưu đãi 4.900 đồng/m3 cho lượng nước sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng.
- Hộ gia đình thông thường khác: Áp dụng mức giá 8.200 đồng/m3 cho lượng nước sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng.
- Định mức vượt trội của hộ gia đình: Trường hợp hộ gia đình (bao gồm cả hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số) sử dụng từ mét khối thứ 20/hộ/tháng trở lên sẽ áp dụng mức giá 9.900 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính sự nghiệp: Áp dụng mức giá 13.900 đồng/m3 (bằng với mức giá tại TP. Quy Nhơn).
- Hoạt động sản xuất: Áp dụng mức giá 14.300 đồng/m3.
- Kinh doanh dịch vụ: Áp dụng mức giá 14.300 đồng/m3.
- Biểu giá bán buôn nước sạch qua đồng hồ tổng
Bên cạnh giá bán lẻ, quyết định cũng quy định rõ khung giá bán buôn nước sạch qua hệ thống đồng hồ tổng cho các khu vực đặc thù (giá chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng):
- Tại địa bàn Thành phố Quy Nhơn:
- Khu công nghiệp Becamex: Áp dụng mức giá bán buôn là 8.500 đồng/m3.
- Các khu công nghiệp khác: Áp dụng mức giá bán buôn là 12.100 đồng/m3.
- Khu vực nông thôn: Áp dụng mức giá bán buôn là 7.000 đồng/m3.
- Tại Khu vực 9 thị trấn: Áp dụng mức giá bán buôn đồng nhất là 7.000 đồng/m3.
- Quy định về nghĩa vụ thuế và thời gian thi hành
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Toàn bộ các mức giá bán lẻ và bán buôn nước sạch được quy định chi tiết ở trên đều là mức giá chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng. Thuế GTGT sẽ được tính thêm theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành khi lập hóa đơn thanh toán.
- Thời điểm áp dụng: Phương án giá nước sạch mới này chính thức được áp dụng vào thực tế kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.
- Trách nhiệm của đơn vị cấp nước và các cơ quan liên quan
- Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Định: Có trách nhiệm căn cứ vào các mức giá đã được phê duyệt để thông báo công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước trên địa bàn nắm bắt được thông tin và tổ chức triển khai thu tiền nước theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 4225/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh Bình Định, đồng thời thay thế Công văn số 298/UBND-KT ngày 14/01/2022 và Công văn số 853/UBND-KT ngày 23/02/2022 của UBND tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Định cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1052/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2022 DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH CUNG CẤP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 11/08/2021 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Căn cứ Kết luận số 99-KL/TU ngày 16/3/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phương án giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2022;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 778/TTr-STC ngày 28/12/2021 và Công văn số 811/STC-DNTH ngày 29/3/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2022 do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Định cung cấp như sau:
1. Giá bán lẻ nước sạch:
| STT | Đối tượng sử dụng nước | Giá nước (đồng/m3) |
| A | Thành phố Quy Nhơn |
|
| 1 | Hộ dân cư |
|
|
| - Hộ nghèo sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng | 6.300 |
|
| - Hộ gia đình khác sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng | 10.700 |
|
| - Trường hợp hộ gia đình sử dụng từ mét khối thứ 20m3/hộ/tháng trở lên (bao gồm cả hộ nghèo) | 12.700 |
| 2 | Cơ quan hành chính sự nghiệp | 13.900 |
| 3 | Hoạt động sản xuất | 15.800 |
| 4 | Kinh doanh dịch vụ | 17.100 |
| B | Khu vực 9 thị trấn |
|
| 1 | Hộ dân cư |
|
|
| - Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng | 4.900 |
|
| - Hộ gia đình khác sử dụng dưới 20m3/hộ/tháng | 8.200 |
|
| - Trường hợp hộ gia đình sử dụng từ mét khối thứ 20m3/hộ/tháng trở lên (bao gồm cả hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số) | 9.900 |
| 2 | Cơ quan hành chính sự nghiệp | 13.900 |
| 3 | Hoạt động sản xuất | 14.300 |
| 4 | Kinh doanh dịch vụ | 14.300 |
2. Giá bán buôn qua đồng hồ tổng:
| STT | Đối tượng sử dụng nước | Giá nước (đồng/m3) |
| 1 | Thành phố Quy Nhơn |
|
| - | Khu công nghiệp Becamex | 8.500 |
| - | Khu công nghiệp | 12.100 |
| - | Khu vực nông thôn | 7.000 |
| 2 | Khu vực 9 thị trấn | 7.000 |
3. Giá nước quy định tại điểm 1, điểm 2 nêu trên chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng.
4. Thời điểm áp dụng giá nước sạch nêu trên kể từ ngày 01/4/2022.
Điều 2. Căn cứ giá bán nước sạch được quy định tại Điều 1 Quyết định này, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Định có trách nhiệm thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để khách hàng là các tổ chức, cá nhân sử dụng nước được biết và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế: Quyết định số 4225/QĐ-UBND ngày 17/12/2014, Công văn số 298/UBND-KT ngày 14/01/2022, Công văn số 853/UBND-KT ngày 23/02/2022 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Định và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4225/QĐ-UBND năm 2014 về quy định giá bán nước máy từ năm 2015 đến năm 2020 do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp thoát nước Bình Định cung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp
- 3Quyết định 1487/QĐ-UBND phê duyệt giá bán nước sạch năm 2025 của Công ty cổ phần Cấp thoát nước tỉnh Bình Định
- 1Quyết định 4225/QĐ-UBND năm 2014 về quy định giá bán nước máy từ năm 2015 đến năm 2020 do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp thoát nước Bình Định cung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 1487/QĐ-UBND phê duyệt giá bán nước sạch năm 2025 của Công ty cổ phần Cấp thoát nước tỉnh Bình Định
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Luật giá 2012
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp
Quyết định 1052/QĐ-UBND phê duyệt giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2022 do Công ty Cổ phần cấp thoát nước Bình Định cung cấp
- Số hiệu: 1052/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/03/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
