Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Mỹ Lộc. Quyết định này định hình chiến lược phân bổ, chuyển mục đích sử dụng và quản lý tài nguyên đất đai nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, đô thị hóa tại địa phương trong tầm nhìn dài hạn.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
- Thời gian áp dụng và hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Mỹ Lộc
Quy hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Mỹ Lộc là 7.448,87 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính đến năm 2030 như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 4.985,11 ha (chiếm 66,92% năm 2020) xuống còn 2.658,04 ha (chiếm 35,68% năm 2030). Trong đó:
- Đất trồng lúa giảm từ 3.187,72 ha xuống còn 1.154,09 ha (đất chuyên trồng lúa nước còn lại 1.113,41 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác giảm từ 387,59 ha xuống còn 320,76 ha.
- Đất trồng cây lâu năm giảm từ 478,18 ha xuống còn 376,98 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản giảm từ 915,89 ha xuống còn 497,03 ha.
- Đất nông nghiệp khác tăng mạnh từ 15,73 ha lên 309,17 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 2.460,01 ha (chiếm 33,03% năm 2020) lên 4.787,54 ha (chiếm 64,27% năm 2030) để phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Đất quốc phòng tăng từ 1,03 ha lên 8,77 ha; Đất an ninh tăng từ 0,89 ha lên 8,14 ha.
- Đất khu công nghiệp tăng từ 129,77 ha lên 280,18 ha; Đất cụm công nghiệp hình thành mới với diện tích 268,94 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ tăng đột biến từ 17,45 ha lên 430,69 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tăng từ 86,15 ha lên 191,44 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, năng lượng, y tế, giáo dục...) tăng từ 1.188,97 ha lên 1.325,37 ha (trong đó đất giao thông chiếm 710,31 ha, đất giáo dục - đào tạo tăng mạnh lên 140,97 ha).
- Đất ở tại nông thôn tăng nhẹ từ 417,14 ha lên 428,94 ha; Đất ở tại đô thị tăng mạnh từ 86,39 ha lên 811,74 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng tăng mạnh từ 10,42 ha lên 481,57 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ tăng từ 116,44 ha lên 159,50 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Giảm từ 3,75 ha (năm 2020) xuống còn 3,29 ha (năm 2030).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, quyết định phê duyệt phương án chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô lớn:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.331,38 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 1.772,64 ha (bao gồm 1.760,09 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 386,48 ha; đất trồng cây lâu năm là 95,68 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 440,15 ha. Trong đó, chuyển đất chuyên trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 74,90 ha; chuyển đất chuyên trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 7,54 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 86,98 ha.
- Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Quyết định phê duyệt việc đưa 0,46 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã: 0,20 ha (trong đó đất giao thông là 0,14 ha, đất y tế là 0,04 ha, đất giáo dục là 0,02 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ: 0,17 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 0,04 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 0,03 ha.
- Đất ở tại đô thị: 0,01 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ: 0,01 ha.
Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mỹ Lộc tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Kế hoạch sử dụng đất năm đầu tiên của quy hoạch
Kế hoạch sử dụng đất năm đầu tiên (năm 2021) của huyện Mỹ Lộc được thực hiện theo nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt trước đó tại Quyết định số 511/QĐ-UBND ngày 08/03/2021.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Lộc
Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Lộc chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, quản lý và thực thi quy hoạch sử dụng đất, cụ thể:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân, doanh nghiệp và các nhà đầu tư nắm rõ thông tin.
- Rà soát, thống nhất quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; đồng bộ hóa quy hoạch từ cấp huyện đến cấp xã.
- Xây dựng giải pháp cụ thể nhằm huy động các nguồn vốn và nguồn lực xã hội đáp ứng nhu cầu đầu tư thực hiện phương án quy hoạch.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hỗ trợ người trồng lúa yên tâm sản xuất.
- Thực hiện nghiêm quy định trích lập 10% tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn để chi cho công tác quản lý đất đai, đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và nâng cao chất lượng lập quy hoạch.
- Tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nếu buông lỏng quản lý, không ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm tại địa phương.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định
Sở Tài nguyên và Môi trường có vai trò giám sát, đôn đốc quá trình thực hiện quy hoạch:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Lộc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng quy định.
- Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các thiếu sót, khuyết điểm.
- Xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai và quy hoạch.
- Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Lộc cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1031/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 13 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; 148/2020 NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét nội dung tại Nghị quyết số 570/NQ-HĐND ngày 27/4/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Mỹ Lộc khóa IX kỳ họp thứ mười sáu về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu huyện Mỹ Lộc;
Theo đề nghị tại các Tờ trình số: 1315/TTr-UBND ngày 27/4/2021 của UBND huyện Mỹ Lộc, 1186/TTr-STNMT ngày 06 5/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định, với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
|
| TỔNG DT ĐẤT TỰ NHIÊN | 7.448,87 | 100,00 | 7.448,87 | 100,00 |
| I | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 4985,11 | 66,92 | 2.658,04 | 35,68 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 3.187,72 | 63,94 | 1.154,09 | 43,42 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 3.127,04 | 62,73 | 1.113,41 | 41,89 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | 60,68 | 1,22 | 40,68 | 1,53 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 387,59 | 7,77 | 320,76 | 12,07 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 478,18 | 9,59 | 376,98 | 14,18 |
| 14 | Đất nuôi trồng thủy sản | 915,89 | 18,37 | 497,03 | 18,70 |
| 15 | Đất nông nghiệp khác | 15,73 | 0,32 | 309,17 | 11,63 |
| II | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 2.460,01 | 33,03 | 4.787,54 | 64,27 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 1,03 | 0,04 | 8,77 | 0,18 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,89 | 0,04 | 8,14 | 0,17 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 129,77 | 5,28 | 280,18 | 5,85 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 268,94 | 5,62 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 17,45 | 0,71 | 430,69 | 9,00 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 86,15 | 3,50 | 191,44 | 4,00 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.188,97 | 48,33 | 1.325,37 | 27,68 |
|
| Đất giao thông | 601,17 | 24,44 | 710,31 | 14,84 |
|
| Đất thủy lợi | 508,05 | 20,65 | 395,29 | 8,26 |
|
| Đất công trình năng lượng | 39,05 | 1,59 | 52,05 | 1,09 |
|
| Đất công trình BC viễn thông | 0,85 | 0,03 | 0,85 | 0,02 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | 2,06 | 0,08 | 5,40 | 0,11 |
|
| Đất cơ sở y tế | 4,65 | 0,19 | 7,52 | 0,16 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 29,13 | 1,18 | 140,97 | 2,94 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 1,24 | 0,05 | 5,06 | 0,11 |
|
| Đất dịch vụ xã hội | 0,03 | 0,00 | 0,03 | 0,00 |
|
| Đất chợ | 2,74 | 0,11 | 7,89 | 0,16 |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 14,01 | 0,57 | 15,37 | 0,32 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | 417,14 | 16,96 | 428,94 | 8,96 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 86,39 | 3,51 | 811,74 | 16,96 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 11,40 | 0,46 | 11,50 | 0,24 |
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | 23,10 | 0,94 | 26,88 | 0,56 |
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 116,44 | 4,73 | 159,50 | 3,33 |
| 2.14 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | 12,34 | 0,50 | 12,34 | 0,26 |
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 7,19 | 0,29 | 8,62 | 0,18 |
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 10,42 | 0,42 | 481,57 | 10,06 |
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 22,39 | 0,91 | 25,61 | 0,53 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 254,22 | 10,33 | 254,22 | 5,31 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 46,55 | 1,89 | 25,48 | 0,53 |
| 2.20 | Đất phi nông nghiệp khác | 14,16 | 0,58 | 12,25 | 0,26 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | 3,75 | 0,05 | 3,29 | 0,04 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.331,38 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.772,64 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.760,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 69,81 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 95,68 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 386,48 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 6,77 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 440,15 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 7,54 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 74,90 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 3,48 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 86,98 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,46 |
| 2.1 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 0,17 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,20 |
|
| Đất giao thông | DGT | 0,14 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 0,04 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,02 |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,03 |
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,01 |
| 2.5 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,04 |
| 2.6 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,01 |
(Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mỹ Lộc tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mỹ Lộc)
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Lộc: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Mỹ Lộc đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt tại Quyết định số 511/QĐ-UBND ngày 08/3/2021.
Điều 3. Giao UBND huyện Mỹ Lộc:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện;
- Bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng hóa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất;
- Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10% trong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản lý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với Chủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương;
- Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, Nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND huyện Mỹ Lộc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, khuyết điểm; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký:
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Mỹ Lộc; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 909/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
- 10Quyết định 227/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 11Quyết định 204/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum
Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 1031/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
