Tóm tắt Quyết định 103/2017/QĐ-UBND về công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định số 103/2017/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm công bố hệ thống phân loại đường bộ mới trên địa bàn tỉnh. Quy định này trực tiếp tác động đến việc quản lý hạ tầng giao thông và xác định các chi phí liên quan đến vận tải đường bộ tại địa phương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của Quyết định:
1. Công bố xếp loại đường bộ và mục đích áp dụng
- Nội dung công bố: Ban hành kèm theo Quyết định này là Bảng xếp loại chi tiết các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Mục đích áp dụng: Bảng xếp loại đường bộ này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để xác định cước phí vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giúp thống nhất việc tính toán chi phí vận chuyển cho các hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương.
2. Tổ chức thực hiện và quy định chuyển tiếp
Để đảm bảo tính thực thi và hạn chế các vướng mắc phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên và phương án xử lý chuyển tiếp như sau:
- Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, theo dõi và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Quy định chuyển tiếp đối với các công trình xây dựng: Đối với các công trình xây dựng cơ bản đã được phê duyệt dự toán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không bắt buộc phải điều chỉnh cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô theo các nội dung mới của Quyết định này. Quy định này giúp bảo đảm tính ổn định, tránh gây xáo trộn cho các dự án đang trong quá trình triển khai.
3. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2017.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 373/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phân loại đường bộ trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2017/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 19 tháng 10 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1576/TTr-SGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (kèm theo Bảng xếp loại chi tiết).
Bảng xếp loại đường bộ làm căn cứ xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
1. Giao Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Xử lý chuyển tiếp: đối với các công trình xây dựng cơ bản đã được phê duyệt dự toán trước ngày có hiệu lực thi hành của Quyết định này thì không cần phải điều chỉnh cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô theo nội dung của Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 373/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân loại đường bộ trên địa bàn tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG XẾP LOẠI ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 103/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
| STT | Số hiệu tên đường | Địa phận | Từ Km | đến Km | Chiều dài (km) | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 | Loại 5 | Loại 6 | Ghi chú |
| 1 | Đường tỉnh 701 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đoạn Phú Thọ - Mũi Dinh | Ninh Phước và Thuận Nam | Km0+000,00 | Km20+000,00 | 20,00 | x |
|
|
|
|
| A1 |
| 1.2 | Đoạn Mũi Dinh - Mũi Sừng | Thuận Nam | Km20+000,00 | Km35+500,00 | 15,50 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 1.3 | Đoạn Mũi Sừng - Cà Ná | Km35+500,00 | Km41+050,00 | 5,55 | x |
|
|
|
|
| A1 | |
| 2 | Đường tỉnh 702 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đoạn đầu cầu Ninh Chữ | Ninh Hải | Km0+000,00 | Km1+500,00 | 1,50 | x |
|
|
|
|
| A1 |
| 2.2 | Đoạn Ninh Chữ - Vĩnh Hy | Ninh Hải | Km1+500,00 | Km16+934,00 | 15,43 |
| x |
|
|
|
| B1 |
| Km16+934,00 | Km29+934,00 | 13,00 |
|
|
| x |
|
| D1 | |||
| 2.3 | Đoạn Vĩnh Hy-Bình Tiên | Ninh Hải và Thuận Bắc | Km29+934,00 | Km49+476,00 | 19,54 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 2.4 | Đoạn Bình Tiên - Hiệp Kiết (từ tiếp giáp đoạn Vĩnh Hy - Bình Tiên đến nút giao QL1) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ tiếp giáp đoạn Vĩnh Hy - Bình Tiên đến cầu suối Nước Ngọt) | Thuận Bắc, Ninh Thuận và Cam Ranh, Khánh Hòa | Km49+476,00 | Km51+858,00 | 2,38 |
|
|
| x |
|
| D1 |
|
| - Từ cầu Suối Nước ngọt đến nút giao QL1) | Km51+858,00 | Km57+575,00 | 5,72 |
| x |
|
|
|
| B1 | |
| 3 | Đường tỉnh 703 | Phan Rang - Tháp Chàm, Ninh Phước | Km0+000,00 | Km8+940,00 | 8,94 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 4 | Đường tỉnh 704 | Ninh Hải | Km0+000,00 | Km5+000,00 | 5,00 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 5 | Đường tỉnh 704 nối dài | Ninh Hải | Km0+000,00 | Km5+600,00 | 5,60 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 6 | Đường tỉnh 705 | Ninh Hải - Ninh Sơn | Km0+000,00 | Km29+240,00 | 29,24 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 7 | Đường tỉnh 706 | Thuận Bắc và Bác Ái | Km0+000,00 | Km22+150,00 | 22,15 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| 8 | Đường tỉnh 707 | Ninh Sơn | Km0+000,00 | Km8+000,00 | 8,00 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| Bác Ái | Km8+000,00 | Km39+000,00 | 31,00 |
|
|
|
| x |
| D2 | ||
| 9 | Đường tỉnh 707B | Ninh Sơn | Km0+000,00 | Km11+700,00 | 11,70 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| 10 | Đường tỉnh 708 | Ninh Phước và Ninh Sơn | Km0+000,00 | Km33+049,00 | 33,05 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 11 | Đường tỉnh 709 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 11.1 | Đoạn từ QL1 đến Phước Ninh | Thuận Nam | Km0+000,00 | Km4+000,00 | 4,00 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 11.2 | Đoạn từ Phước Ninh đến Km16 (Phước Hà) | Km4+000,00 | Km16+000,00 | 12,00 |
|
|
| x |
|
| D1 | |
| 11.3 | Đoạn Ma Nới - Quốc lộ 27 | Ninh Sơn | Km49+000,00 | Km65+000,00 | 16,00 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 12 | Đường tỉnh 709B (Nhị Hà - Phước Thái - Phước Hậu) | Ninh Phước và Thuận Nam | Km0+000,00 | Km26+300,00 | 26,30 |
|
|
| x |
|
| C2 |
| 13 | Đường tỉnh 710 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13.1 | Đoạn An Long - Thành Tín | Ninh Phước | Km0+000,00 | Km6+000,00 | 6,00 |
|
| x |
|
|
| C1 |
|
| Đoạn Thành Tín - Bầu Ngứ | Km6+000,00 | Km11+500,00 | 5,50 |
|
|
|
|
| x | E | |
| 13.2 | Đoạn Bầu Ngứ - Từ Thiện | Km11+500,00 | Km15+500,00 | 4,00 |
|
|
| x |
|
| D1 | |
| I. Huyện Thuận Bắc | ||||||||||||
| 1 | Lợi Hải - Phước Kháng | Thuận Bắc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Quốc lộ 1A - giáp Đường Sắt | Thuận Bắc | Km0+000,00 | Km1+370,00 | 1,37 | x |
|
|
|
|
| A1 |
| 1.2 | Giáp Đường sắt - Đập Bà Râu | Thuận Bắc | Km1+370,00 | Km5+230,00 | 3,86 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 1.3 | Đập Bà Râu - Tràn Đá Mài | Thuận Bắc | Km5+230,00 | Km6+310,00 | 1,08 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 1.4 | Tràn Đá Mài - cuối thôn Đá Liệt | Thuận Bắc | Km6+310,00 | Km8+620,00 | 2,31 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 2 | Kiền Kiền - Bỉnh Nghĩa | Thuận Bắc | Km0+000,00 | Km7+000,00 | 7,00 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 3 | Bĩnh Nghĩa - Xóm Bằng | Thuận Bắc | Km0+000,00 | Km3+500,00 | 3,50 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 4 | Ba Tháp - Nghĩa trang huyện | Thuận Bắc | Km0+000,00 | Km4+000,00 | 4,00 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| 5 | Trạm Thủy nông - Trại giam | Thuận Bắc | Km0+000,00 | Km4+400,00 | 4,40 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| 6 | Đường tỉnh 706 - Bà Râu | Thuận Bắc | Km0+000,00 | Km9+420,00 | 9,42 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| II. Huyện Ninh Hải | ||||||||||||
| 1 | Đường ngã ba Tri Thủy đi thôn Tân An | Ninh Hải | Km0+000,00 | Km2+100,00 | 2,10 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 2 | Quốc lộ 1A - Phước Nhơn | Ninh Hải | Km0+000,00 | Km3+500,00 | 3,50 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 3 | Đường ven Đầm Nại | Ninh Hải | Km0+000,00 | Km10+000,00 | 10,00 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| 4 | Đường Bỉnh Nghĩa - Mỹ Tân | Ninh Hải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4.1 | Đoạn Bỉnh Nghĩa - Khánh Tân | Ninh Hải | Km0+000,00 | Km2+500,00 | 2,50 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 4.2 | Đoạn Khánh Tân - Mỹ Tân | Ninh Hải | Km2+500,00 | Km12+000,00 | 9,50 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| III. Huyện Ninh Phước | ||||||||||||
| 1 | Phước Dân - thôn Nam Cương | Ninh Phước | Km0+000,00 | Km9+000,00 | 9,00 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 2 | An Long - Trại giống | Ninh Phước | Km0+000,00 | Km5+200,00 | 5,20 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 3 | Mông Đức - Hữu Đức | Ninh Phước | Km0+000,00 | Km3+800,00 | 3,80 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 4 | Phước Hậu - Phước Thiện | Ninh Phước | Km0+000,00 | Km5+500,00 | 5,50 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 5 | Mông Đức - Hậu Sanh | Ninh Phước | Km0+000,00 | Km4+180,00 | 4,18 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| IV. Huyện Ninh Sơn | ||||||||||||
| 1 | Quốc lộ 27 - Lương Tri | Ninh Sơn | Km0+000,00 | Km4+300,00 | 4,30 |
|
| x |
|
|
| C1 |
| 2 | Triệu Phong - Vườn Trầu | Ninh Sơn | Km0+000,00 | Km8+000,00 | 8,00 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| 3 | Tân Sơn - Tân Lập (giao ĐT 707) | Ninh Sơn | Km0+000,00 | Km3+000,00 | 3,00 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 4 | Lâm Sơn - Phước Hòa | Ninh Sơn | Km0+000,00 | Km11+000,00 | 11,00 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| 5 | Ma Nới - Gia Hoa | Ninh Sơn | Km0+000,00 | Km2+600,00 | 2,60 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| V. Huyện Bác Ái | ||||||||||||
| 1 | Phước Đại - Phước Trung | Bác Ái | Km0+000,00 | Km18+250,00 | 18,25 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| 2 | Quốc lộ 27B - Phước Hoà | Bác Ái | Km0+000,00 | Km12+000,00 | 12,00 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| 3 | Quốc lộ 27B - Phước Chính | Bác Ái | Km0+000,00 | Km3+000,00 | 3,00 |
|
|
| x |
|
| D1 |
| VI. Huyện Thuận Nam | ||||||||||||
| 1 | Văn Lâm - Sơn Hải | Thuận Nam | Km0+000,00 | Km15+500,00 | 15,50 |
|
|
|
| x |
| D2 |
| 2 | Cà Ná - Phước Diêm | Thuận Nam | Km0+000,00 | Km4+000,00 | 4,00 |
|
|
|
| x |
| D2 |
Ghi chú:
Các tuyến đường Quốc lộ trên địa bàn tỉnh căn cứ vào quyết định phân loại đường bộ do Bộ Giao thông vận tải công bố để xác định cước vận chuyển. Các tuyến đường trong nội thành, thị trấn đã được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường, được xếp là đường loại 3 để xác định cước vận chuyển.
Các tuyến đường trong nội thành, thị trấn chưa được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường, được xếp là đường loại 5 để xác định cước vận chuyển.
Các tuyến đường xã đã được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường, được xếp là đường loại 5 để xác định cước vận chuyển. Các tuyến đường xã chưa được đầu tư hoàn chỉnh kết cấu mặt đường, được xếp là đường loại 6 để xác định cước vận chuyển. A, B, C, D, E là cấp phân loại đường phụ thuộc vào: bề rộng nền đường, bán kính đường cong nằm, tầm nhìn, độ dốc dọc. Các chỉ số 1, 2, 3 là bậc phân loại đường phụ thuộc vào loại mặt đường và chất lượng mặt đường.
Bảng xếp loại đường nêu trên được tính đến thời điểm hiện tại, khi các tuyến đường được đầu tư, nâng cấp cần thông báo cho Sở Giao thông vận tải để xác định lại cho phù hợp.
- 1Quyết định 452/QĐ-UBND công bố xếp loại đường bộ tuyến tỉnh lộ (ĐT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để xác định cước vận tải đường bộ từ năm 2015
- 2Quyết định 1397/QĐ-UBND năm 2017 về Bảng xếp loại đường tỉnh để xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 2690/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Định để xác định giá cước vận tải
- 4Quyết định 757/QĐ-UBND công bố xếp loại đường huyện (ĐH) và đường đô thị (ĐĐT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để làm cơ sở xác định giá cước vận tải đường bộ từ năm 2018
- 1Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Quyết định 452/QĐ-UBND công bố xếp loại đường bộ tuyến tỉnh lộ (ĐT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để xác định cước vận tải đường bộ từ năm 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Quyết định 1397/QĐ-UBND năm 2017 về Bảng xếp loại đường tỉnh để xác định cước vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 2690/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Định để xác định giá cước vận tải
- 8Quyết định 757/QĐ-UBND công bố xếp loại đường huyện (ĐH) và đường đô thị (ĐĐT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để làm cơ sở xác định giá cước vận tải đường bộ từ năm 2018
Quyết định 103/2017/QĐ-UBND về công bố xếp loại đường bộ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 103/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/10/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Trần Quốc Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
