TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 1017/QĐ-UBND NĂM 2021 CỦA UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
Quyết định 1017/QĐ-UBND ban hành Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 - 2030 nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền trẻ em, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đồng thời tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện cho trẻ em trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
HỆ THỐNG MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
Chương trình hành động đề ra 4 nhóm mục tiêu lớn với 24 chỉ tiêu cụ thể nhằm định hướng toàn diện cho công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em:
- Mục tiêu 1: Phát triển toàn diện trẻ em, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng:
- Nâng tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em lên 65% vào năm 2025 và đạt 75% vào năm 2030.
- Đạt 90% trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện vào năm 2025 và đạt 95% vào năm 2030.
- Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh xuống dưới 9,5 (năm 2025) và dưới 9 (năm 2030) trên 1.000 trẻ đẻ sống; giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi xuống dưới 10 và dưới 5 tuổi xuống dưới 15 vào năm 2030.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 6% và thể thấp còi xuống dưới 15% vào năm 2030; khống chế tỷ lệ béo phì dưới 5% ở nông thôn và dưới 10% ở thành thị.
- Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc-xin cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 98% và trẻ dưới 5 tuổi đạt 98% vào năm 2030.
- Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống còn 2% vào năm 2030.
- Duy trì 100% cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh từ năm 2025 đến năm 2030.
- Mục tiêu 2: Bảo vệ trẻ em khỏi các nguy cơ xâm hại, tai nạn thương tích:
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 1,5% và bảo đảm 100% nhóm trẻ này được trợ giúp, chăm sóc vào năm 2030.
- Giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại xuống dưới 4% (năm 2025) và dưới 3% (năm 2030).
- Giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên (từ 5 đến 17 tuổi) xuống còn 4,5% vào năm 2030.
- Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống còn 500/100.000 trẻ và tử vong do tai nạn thương tích xuống còn 15/100.000 trẻ vào năm 2030.
- Bảo đảm 100% trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ kịp thời.
- Xóa bỏ tình trạng tảo hôn, duy trì mức giảm số cuộc tảo hôn từ 2% đến 3% hằng năm giai đoạn 2025 - 2030.
- Phấn đấu đạt 100% trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh vào năm 2030.
- Mục tiêu 3: Giáo dục, văn hóa, vui chơi và giải trí cho trẻ em:
- Đạt 99,3% trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội vào năm 2030.
- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 99,3% vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ hoàn thành cấp tiểu học đạt 99% (giảm tỷ lệ bỏ học dưới 0,1%) và hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt 93% (giảm tỷ lệ bỏ học dưới 0,05%) vào năm 2030.
- Phấn đấu 95% trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý học đường vào năm 2025.
- Nâng tỷ lệ trường học có cơ sở vật chất phù hợp với học sinh khuyết tật lên 60% và đạt 90% trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục chuyên biệt hoặc hòa nhập vào năm 2030.
- Đạt 80% xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành riêng cho trẻ em vào năm 2030.
- Mục tiêu 4: Thúc đẩy sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề của chính mình:
- Phấn đấu 35% trẻ em từ 7 tuổi trở lên được lấy ý kiến về các vấn đề liên quan bằng hình thức phù hợp vào năm 2030.
- Đạt 90% trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia vào năm 2030.
- Đạt 35% trẻ em từ 11 tuổi trở lên tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào năm 2030.
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Để hoàn thành các mục tiêu trên, Quyết định đề ra 7 nhóm giải pháp chiến lược:
- Tăng cường sự chỉ đạo, phối hợp liên ngành: Lồng ghép các chỉ tiêu về trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của các cấp, các ngành. Người đứng đầu các cơ quan, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện quyền trẻ em trong phạm vi quản lý.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật: Nghiên cứu, ban hành các chính sách hỗ trợ đặc thù cho trẻ em dưới 8 tuổi (đặc biệt là dưới 36 tháng tuổi), trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em di cư, con em công nhân tại các khu công nghiệp, và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh.
- Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em: Xây dựng mô hình dịch vụ một cửa liên thông giữa y tế, giáo dục, tư pháp và an sinh xã hội. Đào tạo chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân viên công tác xã hội và duy trì các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em chuyên biệt.
- Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục: Đa dạng hóa các hình thức truyền thông trên môi trường mạng và trực tiếp tại cộng đồng. Tập trung phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng chống xâm hại, tai nạn thương tích, bạo lực học đường và bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng.
- Bảo đảm nguồn lực tài chính và nhân lực: Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các mục tiêu bảo vệ trẻ em. Củng cố mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại cơ sở và ban hành chính sách hỗ trợ phù hợp cho đội ngũ này.
- Huy động sức mạnh xã hội: Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đóng góp nguồn lực thông qua các quỹ bảo trợ trẻ em; phát triển các phong trào tình nguyện vì trẻ em dưới sự quản lý, điều phối minh bạch của nhà nước.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xây dựng cơ sở dữ liệu: Đẩy mạnh công tác thanh tra việc thực hiện pháp luật về trẻ em, giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo. Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em, bảo đảm kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Tổng dự toán nguồn ngân sách nhà nước triển khai thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2021 - 2030 là 30.672.145.000 đồng (Ba mươi tỷ, sáu trăm bảy mươi hai triệu, một trăm bốn mươi lăm ngàn đồng). Cơ cấu nguồn vốn được phân bổ cụ thể như sau:
- Ngân sách cấp tỉnh: 12.070.210.000 đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 18.581.935.000 đồng.
- Nguồn kinh phí khác: Lồng ghép từ các chương trình, dự án liên quan và các nguồn tài trợ, viện trợ, huy động hợp pháp khác.
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan chuyên môn trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ trì, điều phối chung toàn bộ Chương trình; trực tiếp thực hiện các chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia và giảm thiểu lao động trẻ em; hướng dẫn nhập dữ liệu trẻ em và chủ trì thanh tra liên ngành.
- Sở Tư pháp: Chủ trì thực hiện chỉ tiêu đăng ký khai sinh; hoàn thiện chính sách tư pháp thân thiện với người chưa thành niên; phổ biến pháp luật về bảo vệ trẻ em trong tố tụng và quản lý dịch vụ nuôi con nuôi.
- Công an Tỉnh: Chủ trì công tác can thiệp, hỗ trợ khẩn cấp và bảo vệ an toàn cho trẻ em bị xâm hại; đấu tranh phòng chống tội phạm xâm hại trẻ em; giáo dục và phòng ngừa tái phạm ở người chưa thành niên vi phạm pháp luật.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu giáo dục, công trình vệ sinh trường học, hỗ trợ tâm lý học đường và giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật; xây dựng mô hình đối thoại học đường và phòng chống bạo lực học đường.
- Sở Y tế: Chủ trì thực hiện các chỉ tiêu về y tế, dinh dưỡng, tiêm chủng và giảm lây truyền HIV từ mẹ sang con; xây dựng mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em ngay tại các bệnh viện.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì thực hiện chỉ tiêu về điểm vui chơi giải trí cho trẻ em và phòng chống tảo hôn; quản lý các sản phẩm văn hóa dành cho trẻ em; trang bị kỹ năng gia đình đồng hành cùng trẻ em.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì xây dựng các giải pháp công nghệ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; thiết lập kênh tiếp nhận phản ánh xâm hại trẻ em trực tuyến; nâng cao năng lực truyền thông về quyền trẻ em cho báo chí.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của địa phương; chủ động bố trí ngân sách đối ứng; tăng cường kiểm tra môi trường sống an toàn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em trên địa bàn.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể: Tích cực tham gia giám sát, phản biện xã hội và vận động các nguồn lực cộng đồng cùng chung tay thực hiện các mục tiêu vì trẻ em.
HIỆU LỰC THI HÀNH
Quyết định 1017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1017/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trẻ em;
Căn cứ Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;
Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 57/TT-SLĐTBXH ngày 05 tháng 4 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm thực hiện các quyền trẻ em, phát triển toàn diện trẻ em nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; tạo lập môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân thiện, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Về phát triển toàn diện trẻ em, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em đạt 65% vào năm 2025 và 75% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện đạt 90% vào năm 2025 và 95% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống dưới 9,5 vào năm 2025 và dưới 9 vào năm 2030; giảm tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống xuống 12,5 vào năm 2025 và 10 vào năm 2030; giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống dưới 18,5 vào năm 2025 và dưới 15 vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng theo tuổi xuống dưới 9% vào năm 2025 và dưới 6% vào năm 2030; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi xuống 17% vào năm 2025 và dưới 15% vào năm 2030; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể béo phì xuống dưới 5% đối với nông thôn và dưới 10% đối với thành thị vào năm 2025 và năm 2030.
- Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 97% vào năm 2025 và 98% vào năm 2030; 98% trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con là 2% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 7: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh vào năm 2025 và duy trì 100% đến năm 2030.
b) Mục tiêu 2: Về bảo vệ trẻ em
- Chỉ tiêu 8: Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em xuống dưới 1,9% vào năm 2025 và 1,5% vào năm 2030; 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp vào năm 2025 và 100% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 9: Giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em xuống dưới 4% vào năm 2025 và xuống dưới 3% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 10: Phấn đấu giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ 5 đến 17 tuổi xuống 4,9% vào năm 2025 và xuống 4,5% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 11: Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống 550/100.000 trẻ em vào năm 2025 và 500/100.000 vào năm 2030; giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích xuống còn 16/100.000 trẻ em vào năm 2025 và xuống còn 15/100.000 vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 12: Phấn đấu 100% trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời.
- Chỉ tiêu 13: Từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn, duy trì mức giảm số cuộc tảo hôn từ 2 đến 3% hằng năm giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 14: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh đạt 98,5% vào năm 2025, phấn đấu 100% vào năm 2030.
c) Mục tiêu 3: Về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em
- Chỉ tiêu 15: Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội đạt 99,1% vào năm 2025 và 99,3% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 16: Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 99,1% vào năm 2025 và 99,3% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 17: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học đạt 97% vào năm 2025 và đạt 99% vào năm 2030; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học bậc tiểu học dưới 0,12% vào năm 2025 và dưới 0,1% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt 88% vào năm 2025 và đạt 93% vào năm 2030; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở dưới 0,14% vào năm 2025 và dưới 0,05% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 19: Phấn đấu 95% trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý trẻ em vào năm 2025.
- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật đạt 55% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030; tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp đạt 80% vào năm 2025 và đạt 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 21: Phấn đấu tỷ lệ các xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em đạt 70% vào năm 2025 và 80% vào năm 2030.
d) Mục tiêu 4: Về sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em
- Chỉ tiêu 22: Phấn đấu 30% trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp vào năm 2025 và 35% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 23: Phấn đấu 85% trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em vào năm 2025 và 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em đạt 30% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030.
1. Tăng cường sự chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp của các sở, ban ngành, đoàn thể và địa phương đối với việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình
a) Thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch cụ thể các mục tiêu về trẻ em và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030.
b) Bảo đảm việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở, ban ngành, đoàn thể và địa phương xác định cụ thể cơ chế, nguồn lực thực hiện.
c) Người đứng đầu các sở ban, ngành, đoàn thể và địa phương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực, phạm vi sở, ban ngành, đoàn thể và địa phương quản lý.
2. Hoàn thiện pháp luật, chính sách bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em
a) Nghiên cứu, xây dựng bổ sung chính sách hỗ trợ chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi, đặc biệt giai đoạn 36 tháng tuổi; các chính sách trợ giúp nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em trong các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, trẻ em di cư và trong các gia đình công nhân tại các khu công nghiệp, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, thảm họa.
b) Xây dựng, chính sách về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, tư pháp thân thiện với trẻ em và người chưa thành niên.
3. Phát triển hệ thống dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em có sự lồng ghép và phối hợp giữa các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp và các dịch vụ an sinh xã hội; ưu tiên hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em
a) Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các mạng lưới, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em có sự lồng ghép, phối hợp, chuyển tuyến liên ngành, liên cấp theo hình thức dịch vụ một cửa và các gói dịch vụ tiếp cận trẻ em, cha mẹ và người chăm sóc trẻ em tại gia đình và cộng đồng.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp và kiêm nhiệm; đội ngũ cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp, bảo vệ trẻ em và các dịch vụ an sinh xã hội khác.
c) Duy trì, phát triển hệ thống cơ sở có chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp.
4. Tăng cường truyền thông, giáo dục về kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em; vận động xã hội thực hiện các mục tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em
a) Đa dạng sản phẩm và các hình thức truyền thông, giáo dục, vận động xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng và truyền thông trực tiếp đến gia đình, cơ sở giáo dục và cộng đồng.
b) Chú trọng truyền thông, giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính; bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề của trẻ em.
5. Bảo đảm nguồn lực thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em; ưu tiên bố trí nguồn lực về bảo vệ trẻ em
a) Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân lực để tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về trẻ em; tăng cường phối hợp liên ngành; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làn việc trong các lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, cung cấp dịch vụ thực hiện quyền trẻ em.
b) Duy trì và phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp; ban hành chính sách hỗ trợ mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại cơ sở, cộng đồng dân cư.
c) Sở, ban ngành, đoàn thể và địa phương có trách nhiệm bố trí ngân sách để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình; ưu tiên các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em.
6. Vận động nguồn lực và sự tham gia của xã hội
a) Vận động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
b) Hình thành các phong trào, mạng lưới tình nguyện hỗ trợ việc thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em; khuyến khích hoạt động của các quỹ bảo trợ trẻ em để hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
c) Tăng cường sự quản lý, điều phối của các cơ quan quản lý nhà nước đối với việc huy động, sử dụng nguồn lực xã hội cho trẻ em bảo đảm công bằng, minh bạch, hiệu quả.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, chương trình, mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em
a) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về trẻ em; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của trẻ em, cha mẹ, người giám hộ, tổ chức đại diện tiếng nói nguyện vọng của trẻ em.
b) Chuẩn hóa, nâng cấp hệ thống thông tin, thống kê, báo cáo về tình hình trẻ em, thực hiện chính sách, pháp luật về quyền trẻ em; thực hiện các khảo sát, điều tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em.
c) Nâng cấp, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em, bảo đảm chất lượng thông tin về trẻ em, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ cộng đồng dân cư và hộ gia đình; kết nối, liên thông cơ sở dữ liệu về trẻ em với cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của các Sở, ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các địa phương; lồng ghép các chương trình, dự án, đề án liên quan khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ, viện trợ, huy động hợp pháp khác (nếu có). Trong đó dự toán nguồn ngân sách nhà nước triển khai thực hiện Quyết định này là 30.672.145.000 đồng. (Ba mươi tỷ, sáu trăm bảy mươi hai triệu, một trăm bốn mươi lăm ngàn đồng)), cụ thể:
Ngân sách cấp tỉnh: 12.070.210.000 đồng
Ngân sách cấp huyện: 18.581.935.000 đồng
2. Các sở, ban ngành, đoàn thể và các địa phương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch để thực hiện Chương trình và các chỉ tiêu 1, 2, 8, 9, 10, 11, 12, 22, 23, 24 của Chương trình; đưa, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình thuộc trách nhiệm, thẩm quyền trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Hướng dẫn, triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động xã hội về thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
c) Xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển các mô hình phát triển toàn diện trẻ em, dịch vụ bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Bình Dương thực hiện và phát triển mô hình Hội đồng trẻ em các cấp.
d) Nâng cao năng lực quản lý, cung cấp dịch vụ, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho đội ngũ làm công tác trẻ em các cấp, các ngành, các tổ chức, đặc biệt là cấp cơ sở; cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em; phối hợp với các sở, ngành có liên quan củng cố hệ thống cơ sở, mô hình cung cấp dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em.
đ) Hướng dẫn các xã phường thị trấn nhập dữ liệu trẻ em vào phần mềm quản lý trẻ em, phối hợp thực hiện các khảo sát, điều tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các tác động đến việc thực hiện quyền trẻ em.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành kiểm tra, thanh tra liên ngành và chuyên đề về trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em, chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em.
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Sở Tư pháp
a) Hướng dẫn, thực hiện chỉ tiêu 14 của Chương trình.
b) Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về tư pháp liên quan đến trẻ em và người chưa thành niên.
c) Truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính.
d) Xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình về cung cấp dịch vụ nuôi con nuôi trong nước.
3. Công an Tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, địa phương trong việc phối hợp hỗ trợ, can thiệp, bảo vệ an toàn cho trẻ em là nạn nhân bị xâm hại; phòng ngừa tái phạm, quản lý, giáo dục trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật; đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em để thực hiện chỉ tiêu 9 của Chương trình.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn triển khai, thực hiện các chỉ tiêu 7, 15, 16, 17, 18, 19, 20 của Chương trình.
b) Triển khai chính sách, giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ học đặc biệt là trẻ em dân tộc thiểu số; duy trì và mở rộng các trường bán trú.
c) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, không có bạo lực; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh về quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình đối thoại học đường để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong trường học; mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong trường học.
d) Triển khai việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục lối sống văn hóa, rèn luyện đạo đức cho học sinh. Tích hợp, lồng ghép các nội dung có sự tham gia của trẻ em vào các chương trình chính khóa và hoạt động ngoại khóa phù hợp với cấp học, năng lực, sự phát triển của trẻ em.
5. Sở Y tế
a) Hướng dẫn triển khai, thực hiện các chỉ tiêu 3, 4, 5, 6 của Chương trình.
b) Thực hiện các giải pháp, chương trình, đề án về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em dân tộc thiểu số.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em di cư, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong bệnh viện.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Hướng dẫn, triển khai, thực hiện chỉ tiêu 13, 21 của Chương trình; ưu tiên xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em, nhất là các địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn; bảo đảm hoạt động biểu diễn, sáng tác nghệ thuật có nội dung phù hợp với văn hóa truyền thống, phù hợp với trẻ em theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa và việc tổ chức các hoạt động văn hóa bảo đảm cho trẻ em được tiếp cận môi trường văn hóa lành mạnh.
c) Hướng dẫn, trang bị kiến thức và kỹ năng cho gia đình về thực hiện quyền trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình nhóm gia đình đồng hành cùng trẻ em để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong gia đình.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, tổ chức cá nhân hoạt động trên môi trường mạng ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông, vận động xã hội thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình; phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
b) Thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em, thiết lập các kênh thông tin để tiếp nhận, phản ánh thông tin về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm quyền bí mật đời sống riêng tư của trẻ em trong hoạt động thông tin, truyền thông.
c) Nghiên cứu đề xuất các chính sách và giải pháp về công nghệ thông tin để thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em, hình thành văn hóa số cho trẻ em, bảo đảm sự an toàn cho trẻ em khi tham gia môi trường mạng; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình tăng cường năng lực của trẻ em tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
d) Nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí về thực hiện quyền trẻ em trong hoạt động thông tin, truyền thông.
8. Hằng năm, căn cứ dự toán của các đơn vị xây dựng và khả năng cân đối ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo phân cấp ngân sách hiện hành.
9. Các sở, ban, ngành, đoàn thể căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm đưa hoặc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở, ban, ngành, đoàn thể; ban hành hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, đề án, kế hoạch để giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý; báo cáo kết quả thực hiện Chương trình gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch hành động vì trẻ em của địa phương giai đoạn 2021 - 2030 và đưa, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình, kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của địa phương.
b) Bố trí ngân sách thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình, kế hoạch hành động vì trẻ em của địa phương; đối ứng ngân sách địa phương để thực hiện, nhân rộng các mô hình, giải pháp về thực hiện quyền trẻ em trong các chương trình, kế hoạch; rà soát, ưu tiên đầu tư ngân sách địa phương để duy trì, phát triển các cơ sở có chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trên địa bàn.
c) Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, rà soát việc bảo đảm môi trường sống an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em và tai nạn, thương tích trẻ em; chỉ đạo xử lý nghiêm và kịp thời các vụ việc xâm hại trẻ em trên địa bàn.
d) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch hành động vì trẻ em của địa phương; sơ kết vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030 về kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia và vận động xã hội tham gia thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Công an Tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 99/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2030
- 2Quyết định 1237/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030
- 3Quyết định 592/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2030
- 4Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030
- 5Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình hành động vì trẻ em thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021-2030
- 6Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030
- 7Quyết định 333/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2021-2030
- 8Kế hoạch 4644/KH-UBND năm 2021 về hành động vì trẻ em tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật trẻ em 2016
- 3Nghị định 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em
- 4Nghị định 80/2017/NĐ-CP quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị quyết 121/2020/QH14 năm 2020 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em do Quốc hội ban hành
- 7Quyết định 23/QĐ-TTg năm 2021 về phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Kế hoạch 99/KH-UBND năm 2021 thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2030
- 9Quyết định 1237/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030
- 10Quyết định 592/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2030
- 11Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030
- 12Quyết định 608/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình hành động vì trẻ em thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021-2030
- 13Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030
- 14Quyết định 333/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2021-2030
- 15Kế hoạch 4644/KH-UBND năm 2021 về hành động vì trẻ em tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2030
Quyết định 1017/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2030
- Số hiệu: 1017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Nguyễn Lộc Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
