Giới thiệu về Quyết định 10039/QĐ-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Long An
Quyết định 10039/QĐ-UBND được ban hành nhằm bổ sung Danh mục ngành nghề được hỗ trợ đào tạo theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng từ khóa tuyển sinh năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026, góp phần giải quyết bài toán thiếu hụt lao động có tay nghề và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nội dung chi tiết của Quyết định 10039/QĐ-UBND
Quyết định quy định cụ thể về việc bổ sung danh mục ngành nghề, phân công trách nhiệm thực hiện và hiệu lực thi hành như sau:
- Bổ sung 19 ngành nghề đào tạo được hỗ trợ: Quyết định chính thức bổ sung thêm 19 ngành nghề vào danh mục các ngành nghề được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ cao đẳng theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh. Chi tiết về các ngành nghề này được quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm ban hành kèm theo Quyết định.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ, đảm bảo đúng quy trình và các quy định pháp luật hiện hành.
- Sở Tài chính và UBND cấp huyện: Có trách nhiệm phối hợp trong việc phân bổ, quản lý kinh phí và giám sát thực hiện tại địa phương nhằm đảm bảo chính sách đi vào thực tiễn hiệu quả.
- Hiệu lực thi hành và tính pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đồng thời, đây là một bộ phận cấu thành, không thể tách rời của Quyết định số 7562/QĐ-UBND ngày 18/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Trách nhiệm thi hành quyết định: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Ý nghĩa của việc bổ sung danh mục ngành nghề hỗ trợ
Việc bổ sung thêm 19 ngành nghề đào tạo trình độ cao đẳng thể hiện sự linh hoạt và kịp thời của UBND tỉnh Long An trong việc điều chỉnh chính sách giáo dục nghề nghiệp. Việc mở rộng danh mục hỗ trợ không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên tiếp cận các ngành nghề phù hợp với xu hướng thị trường, giảm bớt gánh nặng chi phí học tập, mà còn giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động hơn trong công tác tuyển sinh. Đây là bước đi chiến lược nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, sẵn sàng phục vụ cho các dự án công nghiệp, dịch vụ và phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh Long An trong giai đoạn từ nay đến năm 2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10039/QĐ-UBND | Long An, ngày 02 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ VÀO DANH MỤC NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 31/NQ-HĐND NGÀY 12/7/2023 CỦA HĐND TỈNH VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG TỪ KHÓA TUYỂN SINH NĂM HỌC 2023 - 2024 ĐẾN NĂM HỌC 2025 - 2026 ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Kết luận số 893-KL/TU ngày 09/4/2024 của Thường trực Tỉnh ủy tại Hội nghị giao ban tập thể Thường trực Tỉnh ủy ngày 09/4/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh về việc đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng từ khóa tuyển sinh năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 7562/QĐ-UBND ngày 18/8/2023 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng từ khóa tuyển sinh năm học 2023 - 2024 đến năm học 2025 - 2026 để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
Căn cứ Công văn số 892/HĐND-CTHĐND ngày 26/8/2024 của Thường trực HĐND tỉnh về việc cho ý kiến bổ sung ngành nghề được hỗ trợ theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 5559/SLĐTBXH-LĐVL&GDNN ngày 24/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung danh mục 19 ngành nghề (Danh mục các ngành nghề chi tiết theo Phụ lục đính kèm) được hỗ trợ đào tạo theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của HĐND tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là bộ phận không tách rời của Quyết định số 7562/QĐ-UBND ngày 18/8/2023 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC BỔ SUNG
(Ban hành Kèm theo Quyết định số: 10039/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 của UBND tỉnh)
| STT | Tên ngành, nghề | Mã ngành/nghề | Ghi chú |
| I | Nhóm ngành, nghề: Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh (N1) |
|
|
| 1 | Hành chính Logistics | 6340123 |
|
| 2 | Quản lý vận tải và dịch vụ logistics | 6340439 |
|
| II | Nhóm ngành, nghề: Kỹ thuật và công nghệ thông tin (N2) |
|
|
| 3 | Công nghệ bán dẫn |
| Đào tạo/liên kết đào tạo khi được Bộ lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mã ngành, nghề |
| 4 | Tự động hóa nông nghiệp kỹ thuật cao |
| |
| 5 | Tự động hóa công nghiệp | 6520264 |
|
| 6 | Thiết kế mạch điện tử trên máy tính | 6480103 |
|
| 7 | Lắp đặt bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo | 6520270 |
|
| 8 | Tin học viễn thông ứng dụng | 6480204 |
|
| 9 | Xử lý dữ liệu | 6480206 |
|
| 10 | Bảo trì hệ thống sản xuất tự động | 6520195 |
|
| 11 | Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp | 6520201 |
|
| 12 | Xử lý nước thải công nghiệp | 6520309 |
|
| 13 | Công nghệ vật liệu | 6510416 |
|
| 14 | Bảo trì thiết bị cơ điện | 6520149 |
|
| III | Nhóm ngành, nghề: Sản xuất, chế biến, xây dựng (N3) |
|
|
| IV | Nhóm ngành, nghề: Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y (N4) |
|
|
| 15 | Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ | 6620305 |
|
| V | Nhóm ngành, nghề: Du lịch, dịch vụ, môi trường (N5) |
|
|
| 16 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 6810101 |
|
| 17 | Điều hành tour du lịch | 6810106 |
|
| 18 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 6810205 |
|
| 19 | Kỹ thuật pha chế đồ uống | 6810209 |
|
- 1Kế hoạch 2920/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một phần các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 2Kế hoạch 2919/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một phần các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 3Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4Quyết định 73/2024/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng nhóm đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 266/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu hút, đào tạo nguồn nhân lực bác sĩ tại các cơ sở y tế công lập năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đào tạo nhân lực y tế cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa trở thành Bệnh viện khu vực duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2026 - 2030
- 1Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 7Kế hoạch 2920/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một phần các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 8Kế hoạch 2919/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một phần các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 9Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách thu hút, đãi ngộ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 10Quyết định 73/2024/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng nhóm đối tượng tham gia học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 11Quyết định 266/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu hút, đào tạo nguồn nhân lực bác sĩ tại các cơ sở y tế công lập năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đào tạo nhân lực y tế cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa trở thành Bệnh viện khu vực duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2026 - 2030
Quyết định 10039/QĐ-UBND năm 2024 bổ sung Danh mục ngành nghề vào danh mục ngành nghề được hỗ trợ đào tạo theo Nghị quyết 31/NQ-HĐND về đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng từ khóa tuyển sinh năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026 để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Long An
- Số hiệu: 10039/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Phạm Tấn Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
