Giới thiệu chung về Quyết định 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2021-2025 (ban hành kèm theo Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023). Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế tài chính, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc phát sinh trong thực tế triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết các quy định cốt lõi
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND tập trung điều chỉnh, bổ sung ba nội dung trọng tâm liên quan đến công tác quyết toán ngân sách, thời gian quay vòng vốn đối với công cụ sản xuất và chuẩn hóa tên gọi điều khoản thi hành:
- Bổ sung quy định về quyết toán kinh phí thực hiện dự án (Khoản 1 Điều 1): Quyết định bổ sung khoản 4 vào Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND. Theo đó, căn cứ vào nội dung dự án và mức hỗ trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan hoặc đơn vị được giao dự toán kinh phí thực hiện dự án có trách nhiệm thực hiện quyết toán chi ngân sách nhà nước. Việc quyết toán này phải dựa trên số chi thực tế đã thanh toán (thực thanh toán) và số chi đã hạch toán chi ngân sách nhà nước, tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015. Quy định bổ sung này giúp tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các đơn vị thụ hưởng và cơ quan quản lý trong việc tất toán nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách.
-
Bổ sung quy định về thời gian quay vòng vốn đối với công cụ, trang thiết bị sản xuất (Khoản 2 Điều 1):
Nội dung này bổ sung điểm g vào khoản 4 Điều 3 nhằm chi tiết hóa cách thức xác định thời gian quay vòng vốn đối với các tài sản hỗ trợ là công cụ, trang thiết bị sản xuất:
- Thời gian quay vòng vốn của các dự án hỗ trợ công cụ, trang thiết bị sản xuất được xác định dựa theo loại hình dự án mà chính công cụ, trang thiết bị đó phục vụ (được quy định cụ thể tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 05/2023/QĐ-UBND).
- Đối với các công cụ, trang thiết bị sản xuất đa mục đích (phục vụ cho nhiều hoạt động sản xuất khác nhau), thời gian quay vòng vốn sẽ được tính toán dựa trên loại hình dự án mà công cụ, trang thiết bị đó được sử dụng để thực hiện nhiều nhất.
- Đối với các dự án mang tính chất đặc thù, thời gian quay vòng vốn sẽ không áp dụng theo các quy tắc thông thường nêu trên mà thực hiện theo quyết định riêng của cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đó.
- Sửa đổi tên gọi của Điều 4 (Khoản 3 Điều 1): Tên gọi cũ của Điều 4 được sửa đổi thành: "Điều 4. Trình tự quay vòng, luân chuyển vốn quay vòng". Việc điều chỉnh này giúp phản ánh chính xác, đầy đủ và bao quát hơn bản chất của quy trình quản lý dòng vốn hỗ trợ trong cộng đồng, từ khâu thu hồi (quay vòng) cho đến khâu tái phân bổ, sử dụng tiếp theo (luân chuyển).
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định cũng quy định rõ ràng về mặt thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 10/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2024.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2024/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ QUAY VÒNG MỘT PHẦN VỐN HỖ TRỢ BẰNG TIỀN HOẶC HIỆN VẬT ĐỂ LUÂN CHUYỂN TRONG CỘNG ĐỒNG THEO TỪNG DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN, GIAI ĐOẠN 2021-2025 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2023/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 4 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và Quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
1. Bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
"4. Căn cứ dự án, mức hỗ trợ được cấp thẩm quyền phê duyệt, cơ quan đơn vị được giao dự toán kinh phí thực hiện dự án quyết toán chi ngân sách nhà nước theo số chi đã thực thanh toán và số chi đã hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015."
2. Bổ sung điểm g khoản 4 Điều 3 như sau:
"g. Thời gian quay vòng vốn của các dự án hỗ trợ công cụ, trang thiết bị sản xuất thực hiện theo loại hình dự án mà công cụ, trang thiết bị sản xuất đó phục vụ, được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều này; với các công cụ, trang thiết bị sản xuất đa mục đích thì tính theo loại hình dự án mà công cụ, trang thiết bị sản xuất đó thực hiện nhiều nhất. Các dự án đặc thù, thời gian quay vòng vốn thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án."
3. Sửa tên Điều 4 như sau:
"Điều 4. Trình tự quay vòng, luân chuyển vốn quay vòng"
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1Quyết định 17/2023/QĐ-UBND về Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ, cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2023-2025
- 4Quyết định 16/2024/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 9Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 10Quyết định 17/2023/QĐ-UBND về Quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 02/2023/TT-UBDT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 13Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ, cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 14Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2023-2025
- 15Quyết định 16/2024/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án trong hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc nội dung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 10/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 05/2023/QĐ-UBND
- Số hiệu: 10/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/04/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Thành Đô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
