Tóm tắt Quyết định 10/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chí, thang điểm rõ ràng, minh bạch để xét duyệt các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/3/2020 và chính thức bãi bỏ Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định, tiêu chí chấm điểm, quy trình xét duyệt và trách nhiệm thi hành được ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Các nhóm tiêu chí chấm điểm hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng
Theo quy định tại Điều 5, việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được thực hiện dựa trên 4 nhóm tiêu chí cốt lõi sau:
- Nhân sự của Văn phòng công chứng.
- Trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng.
- Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Điều kiện về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ.
2. Chi tiết thang điểm cho từng tiêu chí xét duyệt
Quy định ban hành kèm theo Quyết định 10/2020/QĐ-UBND phân bổ điểm số chi tiết cho từng tiêu chí với tổng số điểm tối đa là 100 điểm, cụ thể như sau:
Tiêu chí về nhân sự (Tối đa 44 điểm):
- Công chứng viên (Tối đa 30 điểm):
- Có 02 Công chứng viên hợp danh: Đạt 20 điểm.
- Từ công chứng viên thứ ba trở lên: Cộng thêm 02 điểm cho mỗi công chứng viên (điểm cộng thêm tối đa không quá 06 điểm).
- Công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng có thời gian hành nghề công chứng liên tục từ 05 năm trở lên: Cộng thêm 02 điểm.
- Công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng có chứng chỉ quản trị doanh nghiệp hoặc quản lý văn phòng: Cộng thêm 02 điểm.
- Nhân viên nghiệp vụ (Tối đa 08 điểm):
- Có nhân viên nghiệp vụ có bằng Đại học Luật: Đạt 04 điểm; từ nhân viên thứ hai trở lên được cộng thêm 01 điểm/nhân viên (điểm cộng thêm không quá 02 điểm).
- Nhân viên nghiệp vụ có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng: Cộng thêm 01 điểm/người (điểm cộng thêm không quá 02 điểm).
- Nhân viên Kế toán (Tối đa 03 điểm):
- Có bằng Trung cấp chuyên ngành Kế toán: Đạt 02 điểm.
- Có bằng Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành Kế toán: Đạt 03 điểm.
- Nhân viên văn thư, lưu trữ (Tối đa 03 điểm):
- Có nhân viên làm công tác văn thư, lưu trữ: Đạt 02 điểm.
- Nhân viên làm công tác văn thư, lưu trữ có bằng Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ trở lên: Đạt 03 điểm.
Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng (Tối đa 40 điểm):
- Vị trí đặt Văn phòng công chứng (Tối đa 20 điểm): Nhằm điều tiết phân bổ hợp lý các tổ chức hành nghề công chứng, điểm số được tính dựa trên mật độ văn phòng tại địa bàn cấp huyện:
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có từ 03 tổ chức hành nghề công chứng trở lên: Đạt 01 điểm.
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có từ 01 đến 02 tổ chức hành nghề công chứng: Đạt 10 điểm.
- Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng nào: Đạt 20 điểm.
- Tổng diện tích sử dụng làm việc (Tối đa 15 điểm): Diện tích này không bao gồm khu vực để xe của khách hàng:
- Diện tích từ 60 m2 đến 100 m2: Đạt 10 điểm.
- Diện tích trên 100 m2: Đạt 15 điểm.
- Tính pháp lý của trụ sở (Tối đa 05 điểm):
- Trụ sở thuê, mượn có thời hạn từ 05 năm trở lên: Đạt 03 điểm.
- Trụ sở thuộc sở hữu của công chứng viên là thành viên hợp danh: Đạt 05 điểm.
Tiêu chí về cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 08 điểm):
- Trang thiết bị nghiệp vụ (Tối đa 05 điểm): Trang bị đầy đủ máy tính, tủ đựng hồ sơ, bàn làm việc cá nhân, máy photocopy, két sắt, máy in: Đạt 05 điểm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 02 điểm): Có phương án lắp đặt internet, đăng ký địa chỉ email và website riêng của Văn phòng công chứng: Đạt 02 điểm.
- Phần mềm nghiệp vụ (Tối đa 01 điểm): Có phương án đầu tư phần mềm chuyên dụng phục vụ hoạt động nghiệp vụ công chứng: Đạt 01 điểm.
Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ (Tối đa 08 điểm):
- Diện tích dành cho khách để xe (Tối đa 04 điểm):
- Diện tích từ 10 m2 đến dưới 30 m2: Đạt 03 điểm.
- Diện tích từ 30 m2 trở lên: Đạt 04 điểm.
- Địa điểm để xe: Thuận lợi, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông: Đạt 02 điểm.
- Phòng chống cháy nổ: Có trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định: Đạt 02 điểm.
3. Quy trình tổ chức xét duyệt và nguyên tắc tính điểm
Quy trình xét duyệt hồ sơ được thực hiện chặt chẽ thông qua Tổ Xét duyệt hồ sơ do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập:
- Thành phần Tổ Xét duyệt: Gồm từ 5 đến 7 thành viên. Trong đó, đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng; các thành viên khác gồm đại diện Văn phòng UBND tỉnh, đại diện Phòng chuyên môn quản lý bổ trợ tư pháp, đại diện Ban chấp hành Hội Công chứng viên tỉnh và các thành viên liên quan khác.
- Nguyên tắc làm việc: Tổ Xét duyệt làm việc tập thể, quyết định theo đa số. Việc chấm điểm phải có mặt đầy đủ các thành viên và phải được lập thành biên bản có chữ ký của tất cả thành viên tham gia.
- Điều kiện đạt yêu cầu: Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chỉ được xem xét thông qua khi đạt từ 65 điểm trở lên, đồng thời điểm số của mỗi nhóm tiêu chí (Nhân sự, Trụ sở, Cơ sở vật chất, An ninh/PCCC) không được dưới 50% số điểm tối đa của nhóm tiêu chí đó.
- Trình phê duyệt: Căn cứ kết quả chấm điểm, Giám đốc Sở Tư pháp sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
4. Khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm thi hành
- Quyền khiếu nại, tố cáo: Công chứng viên nộp hồ sơ có quyền khiếu nại, tố cáo đối với quyết định từ chối cho phép thành lập nếu có căn cứ cho rằng việc từ chối đó trái pháp luật. Cá nhân, tổ chức khác có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình xét duyệt hồ sơ. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Có trách nhiệm thẩm tra kỹ lưỡng việc thực hiện Đề án thành lập khi cấp giấy đăng ký hoạt động. Nếu Văn phòng công chứng không đảm bảo đúng các tiêu chí đã nêu trong Đề án, Sở Tư pháp có quyền từ chối cấp giấy đăng ký hoạt động.
- Quy định về thay đổi trụ sở: Trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi địa chỉ trụ sở sang đơn vị hành chính cấp huyện khác, bắt buộc phải bảo đảm các tiêu chí về trụ sở (Điều 7) và điều kiện điểm số tối thiểu (khoản 3 Điều 11) theo Quy định này.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2020/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 71/TTr-STP ngày 05 tháng 02 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16/3/2020 và bãi bỏ Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND , ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long an hành quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về tiêu chí và tổ chức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Quy định này áp dụng đối với các công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của pháp luật và quy định này.
2. Không xem xét hồ sơ vi phạm Luật Công chứng.
Điều 3. Trách nhiệm của công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; nộp kèm các tài liệu chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng để làm cơ sở cho việc xét duyệt theo quy định pháp luật.
2. Thực hiện đúng các nội dung đã nêu tại Đề án thành lập Văn phòng công chứng khi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét duyệt.
Điều 4. Những trường hợp không tính điểm
1. Công chứng viên đang hành nghề tại các tổ chức hành nghề công chứng khác.
2. Công chứng viên chấm dứt tư cách hợp danh của Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh chưa đủ 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp Văn phòng công chứng đó có từ 03 công chứng viên hợp danh trở lên.
3. Thư ký nghiệp vụ, nhân viên phụ trách kế toán, văn thư, lưu trữ đang làm việc tại các tổ chức hành nghề bổ trợ tư pháp khác hoặc đang là công chức, viên chức nhà nước.
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
1. Tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng.
2. Trụ sở Văn phòng công chứng.
3. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành nghề công chứng.
4. Điều kiện về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ.
Điều 6. Tiêu chí về nhân sự của Văn phòng công chứng (tối đa 44 điểm)
1. Tiêu chí về Công chứng viên (tối đa 30 điểm)
a) Có 02 Công chứng viên hợp danh: 20 điểm;
b) Từ công chứng viên thứ ba trở lên, một công chứng viên được cộng thêm 02 điểm (điểm cộng thêm tối đa không quá 06 điểm);
c) Công chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng đã có thời gian hành nghề công chứng từ 05 năm liên tục trở lên được cộng thêm 02 điểm;
d) Công chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng có chứng chỉ quản trị doanh nghiệp hoặc quản lý văn phòng được cộng thêm 02 điểm.
2. Tiêu chí đối với nhân viên nghiệp vụ (tối đa 08 điểm)
a) Có nhân viên nghiệp vụ có bằng Đại học Luật: 04 điểm, từ nhân viên nghiệp vụ thứ 2 trở lên, một nhân viên nghiệp vụ được cộng thêm 01 điểm, điểm cộng thêm không quá 02 điểm;
b) Một nhân viên nghiệp vụ có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng, cộng thêm 01 điểm, điểm cộng thêm không quá 02 điểm.
3. Tiêu chí đối với nhân viên Kế toán (tối đa 03 điểm)
a) Có bằng Trung cấp chuyên ngành Kế toán: 02 điểm;
b) Có bằng Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành Kế toán: 03 điểm.
4. Tiêu chí đối với nhân viên văn thư, lưu trữ (tối đa 03 điểm)
a) Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác văn thư, lưu trữ: 02 điểm;
b) Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác văn thư, lưu trữ có bằng Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ trở lên: 03 điểm.
Điều 7. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng (tối đa 40 điểm)
1. Vị trí đặt Văn phòng công chứng (20 điểm)
a) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có từ 03 tổ chức hành nghề công chứng trở lên: 01 điểm;
b) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có từ 01 đến 02 tổ chức hành nghề công chứng: 10 điểm;
c) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng: 20 điểm.
2. Tổng diện tích sử dụng làm việc của Văn phòng công chứng (không bao gồm khu vực khách hàng để xe): (15 điểm)
a) Từ 60 m2 đến 100 m2: 10 điểm;
b) Trên 100 m2: 15 điểm.
3. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng (05 điểm)
a) Trụ sở Văn phòng công chứng thuê, mượn có thời hạn từ 05 năm trở lên: 03 điểm;
b) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của công chứng viên là thành viên hợp anh: 05 điểm.
Điều 8. Tiêu chí về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng công chứng (tối đa 08 điểm)
1. Trang thiết bị phục vụ hoạt động công chứng (tối đa 05 điểm)
Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, như: Máy tính, tủ đựng hồ sơ, bàn làm việc cho từng cá nhân; máy photocopy, két sắt, máy in của Văn phòng công chứng: 05 điểm.
2. Việc ứng dụng công nghệ thông tin (tối đa 02 điểm)
Có phương án lắp đặt phương tiện kết nối internet; đăng ký địa chỉ e-mail của Văn phòng công chứng; đăng ký wesite của Văn phòng công chứng: 02 điểm.
3. Về phần mềm phục vụ hoạt động nghiệp vụ (tối đa 01 điểm)
Có phương án đầu tư phần mềm phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của Văn phòng công chứng: 01 điểm.
Điều 9. Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ (tối đa 08 điểm)
1. Diện tích dành cho khách để xe (tối đa 04 điểm)
a) Từ 10 đến dưới 30 mét vuông: 03 điểm;
b) Từ 30 mét vuông trở lên: 04 điểm.
2. Địa điểm để xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: 02 điểm.
3. Có trang thiết bị phòng chống cháy nổ: 02 điểm.
XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Điều 10. Tổ chức xét duyệt hồ sơ
1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có từ 5 - 7 thành viên.
Tổ Xét duyệt hồ sơ, gồm: Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng; đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện Phòng chuyên môn quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp; đại diện Ban chấp hành Hội Công chứng viên tỉnh và một số thành viên khác có liên quan (do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định).
2. Các thành viên của Tổ Xét duyệt hồ sơ làm việc tập thể, quyết định theo đa số, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Chương II của Quy định này để xét duyệt và chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
Điều 11. Cách tính điểm và xét duyệt hồ sơ
1. Việc chấm điểm xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng phải có mặt đầy đủ các thành viên của tổ xét duyệt.
2. Việc chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ Xét duyệt hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đạt từ 65 điểm trở lên. Trong đó mỗi nhóm tiêu chí không dưới 50% số điểm.
4. Căn cứ vào kết quả xét duyệt và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật.
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, có quyền khiếu nại, tố cáo việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng, khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó trái với quy định pháp luật và Quy định này.
2. Cá nhân, tổ chức phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này trong việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng, có quyền tố cáo theo quy định của pháp luật về tố cáo.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra việc thực hiện Đề án thành lập Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, nếu không đảm bảo nội dung các tiêu chí nêu tại Đề án thì từ chối giải quyết.
2. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng thay đổi nội dung đăng ký hoạt động về trụ sở khác đơn vị hành chính cấp huyện, phải đảm bảo tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 11 quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời thông tin về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 06/2020/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Kế hoạch 20/KH-UBND thực hiện công tác quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2020
- 6Quyết định 15/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 06/2020/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Kế hoạch 20/KH-UBND thực hiện công tác quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2020
- 10Quyết định 15/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2020 về đính chính Quyết định 10/2020/QĐ-UBND Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 10/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 10/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lữ Quang Ngời
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
