Tóm tắt Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chí chấm điểm khoa học, minh bạch cho việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng (VPCC) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quy định này thay thế cho Quyết định số 3732/QĐ-UBND ngày 25/12/2015, hướng tới việc phân bổ hợp lý các tổ chức hành nghề công chứng, bảo đảm tính khả thi và nâng cao chất lượng dịch vụ công chứng phục vụ nhân dân.
- Quy định chung và Cơ cấu thang điểm đánh giá (Điều 1, 2, 3 và Điều 5)
Quy định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, công chứng viên và tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thành lập VPCC tại tỉnh Bình Thuận. Cơ cấu thang điểm đánh giá hồ sơ được quy định cụ thể như sau:
- Tổng điểm tối đa: 100 điểm cho mỗi hồ sơ đề nghị thành lập, được chia làm 04 nhóm tiêu chí thành phần.
- Điều kiện để được xét chọn: Hồ sơ đề nghị thành lập phải đạt tổng số điểm tối thiểu từ 75/100 điểm trở lên. Đồng thời, mỗi nhóm tiêu chí thành phần phải đạt ít nhất 50% số điểm tối đa quy định cho nhóm đó.
- Phân bổ điểm theo các nhóm tiêu chí:
- Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng: Tối đa 40 điểm.
- Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: Tối đa 30 điểm.
- Tiêu chí về cơ sở vật chất, phòng chống cháy nổ và ứng dụng công nghệ thông tin: Tối đa 15 điểm.
- Tiêu chí về tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng: Tối đa 15 điểm.
- Tiêu chí về Tổ chức nhân sự - Tối đa 40 điểm (Điều 6)
Nhân sự là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng hoạt động của VPCC. Tiêu chí này được chấm điểm chi tiết theo 3 nhóm đối tượng:
- Công chứng viên (Tối đa 20 điểm):
- VPCC có tối thiểu 02 công chứng viên hợp danh: Đạt 07 điểm.
- Có từ 03 công chứng viên trở lên: Cộng thêm 02 điểm cho mỗi công chứng viên thứ ba trở đi (điểm cộng thêm tối đa không quá 04 điểm).
- Trưởng VPCC có thời gian hành nghề dưới 05 năm: Đạt 02 điểm; từ 05 năm trở lên: Đạt 04 điểm.
- Trưởng VPCC có chứng chỉ nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp hoặc quản lý văn phòng: Cộng thêm 02 điểm.
- Công chứng viên hợp danh khác có thời gian hành nghề dưới 05 năm: Đạt 02 điểm; từ 05 năm trở lên: Đạt 03 điểm.
- Nhân viên nghiệp vụ (Tối đa 10 điểm):
- Có 01 nhân viên nghiệp vụ có trình độ Đại học chuyên ngành Luật: Đạt 04 điểm.
- Có từ 02 nhân viên nghiệp vụ trở lên có trình độ Đại học Luật: Cộng thêm 01 điểm cho mỗi nhân viên (điểm cộng tối đa không quá 02 điểm).
- Nhân viên nghiệp vụ có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: Cộng thêm 02 điểm cho mỗi nhân viên (điểm cộng tối đa không quá 04 điểm).
- Nhân viên khác (Tối đa 10 điểm):
- Nhân viên làm công tác kế toán: Trình độ Cao đẳng chuyên ngành kế toán đạt 02 điểm; trình độ Đại học chuyên ngành kế toán trở lên đạt 03 điểm.
- Nhân viên làm nhiệm vụ công nghệ thông tin: Trình độ Cao đẳng đạt 02 điểm; trình độ Đại học trở lên đạt 04 điểm.
- Nhân viên thủ quỹ, văn thư lưu trữ: Có 01 nhân viên văn thư đạt 01 điểm; có 01 nhân viên thủ quỹ đạt 01 điểm; nhân viên có chứng chỉ nghiệp vụ lưu trữ đạt 01 điểm.
- Tiêu chí về Trụ sở làm việc - Tối đa 30 điểm (Điều 7)
Trụ sở làm việc của VPCC phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về diện tích, tính pháp lý và sự phân bổ địa bàn hợp lý:
- Tổng diện tích sử dụng: Từ 120 m2 đến 150 m2 đạt 06 điểm; trên 150 m2 đạt 08 điểm.
- Vị trí dự kiến đặt trụ sở: Ưu tiên các địa bàn chưa có tổ chức hành nghề công chứng. Cụ thể: Đặt tại huyện chưa có tổ chức nào đạt 05 điểm; đã có 01 tổ chức đạt 03 điểm; đã có 02 tổ chức đạt 02 điểm; đã có từ 03 tổ chức trở lên đạt 01 điểm.
- Khoảng cách địa lý: Khoảng cách từ VPCC mới đến các tổ chức hành nghề công chứng hiện có từ 10 km trở lên đạt 05 điểm; từ 07 km trở lên đạt 03 điểm; từ 05 km trở lên đạt 01 điểm. Địa bàn chưa có tổ chức nào mặc định đạt điểm tối đa (05 điểm).
- Tính pháp lý của trụ sở: Trụ sở thuộc quyền sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh đề nghị thành lập đạt 06 điểm. Trụ sở đi thuê với thời hạn trên 05 năm đạt 03 điểm; dưới 05 năm đạt 02 điểm.
- Diện tích các phòng chức năng:
- Phòng tiếp cá nhân, tổ chức: Diện tích dưới 30 m2 đạt 01 điểm; từ 30 m2 trở lên đạt 02 điểm.
- Kho lưu trữ hồ sơ công chứng: Diện tích dưới 50 m2 đạt 01 điểm; từ 50 m2 trở lên đạt 02 điểm.
- Tiện ích phụ trợ: Trụ sở có địa điểm giữ xe thuận lợi, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông đạt 02 điểm.
- Tiêu chí Cơ sở vật chất và Ứng dụng công nghệ thông tin - Tối đa 15 điểm (Điều 8)
Nhóm tiêu chí này đánh giá mức độ sẵn sàng về trang thiết bị kỹ thuật và quy trình vận hành nghiệp vụ của VPCC:
- Thiết bị văn phòng cơ bản: Đã trang bị máy photocopy, máy vi tính, máy in đạt 04 điểm; chỉ có hóa đơn, chứng từ chứng minh chuẩn bị trang bị đạt 02 điểm.
- Trang thiết bị làm việc khác: Đã trang bị tủ tài liệu, điện thoại cố định, máy fax, bàn ghế làm việc và tiếp khách đạt 04 điểm; chỉ có hóa đơn, chứng từ chứng minh chuẩn bị trang bị đạt 02 điểm.
- Phòng chống cháy nổ: Đã lắp đặt thiết bị phòng chống cháy nổ đạt 02 điểm; chỉ có hóa đơn, chứng từ chứng minh chuẩn bị lắp đặt đạt 01 điểm.
- Quy trình nghiệp vụ: Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng đạt 01 điểm; xây dựng quy trình lưu trữ hồ sơ đạt 01 điểm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Đăng ký kết nối Internet đạt 01 điểm; đăng ký sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực đạt 01 điểm; sử dụng phần mềm quản lý kế toán đạt 01 điểm.
- Tiêu chí về Tính khả thi của Đề án - Tối đa 15 điểm (Điều 9)
Đảm bảo VPCC sau khi thành lập có khả năng hoạt động ổn định, lâu dài và gắn bó với địa phương:
- Yếu tố địa phương: Công chứng viên tham gia đề án là người địa phương, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận từ 01 năm trở lên đạt 05 điểm.
- Năng lực tài chính: Trưởng Đề án có chứng từ chứng minh việc mở tài khoản ngân hàng để bảo đảm thực hiện Đề án khi được cho phép thành lập đạt 05 điểm.
- Cam kết cơ sở vật chất: Đảm bảo thực hiện và đạt tối đa 100% số điểm về cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (theo Điều 8) đạt 05 điểm.
- Quy trình thông báo, tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ (Điều 10, 11 và Điều 12)
Quy trình xét duyệt được thực hiện chặt chẽ, khách quan qua các bước sau:
- Thông báo và tiếp nhận: Hàng năm, Sở Tư pháp căn cứ vào kế hoạch của UBND tỉnh để thông báo công khai việc tiếp nhận hồ sơ. Sau khi hết hạn nộp, Sở Tư pháp tiến hành xét duyệt và chấm điểm. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Thành lập Tổ xét duyệt: Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt gồm từ 05 đến 07 thành viên và 01 thư ký để xây dựng Bảng chấm điểm và thực hiện chấm điểm thực tế.
- Cách thức chấm điểm và nguyên tắc lựa chọn:
- Điểm số của hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên Tổ xét duyệt. Toàn bộ quá trình phải được lập biên bản có chữ ký của các thành viên.
- Hồ sơ được lựa chọn trình UBND tỉnh cho phép thành lập là hồ sơ đạt tổng điểm cao nhất trong số các hồ sơ đề nghị trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện.
- Nguyên tắc giải quyết khi bằng điểm: Trường hợp các hồ sơ có số điểm bằng nhau, thứ tự ưu tiên xét chọn lần lượt dựa trên: Điểm tiêu chí tổ chức nhân sự (Điều 6) cao hơn; Điểm tiêu chí trụ sở làm việc (Điều 7) cao hơn; Điểm tiêu chí cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Điều 8) cao hơn.
- Thời hạn xử lý: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc xét duyệt, Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội Công chứng viên tỉnh và trình UBND tỉnh xem xét quyết định, đồng thời công bố kết quả trên Trang thông tin điện tử của Sở.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan (Điều 13, 14, 15 và Điều 16)
Quy định phân định rõ ràng trách nhiệm của các bên nhằm đảm bảo tính thượng tôn pháp luật:
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
- Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh thực tế về nhân sự, trụ sở và cơ sở vật chất trước khi trình UBND tỉnh.
- Kiểm tra thực tế điều kiện trụ sở trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động cho VPCC.
- Theo dõi, giám sát hoạt động của VPCC sau khi thành lập. Nếu phát hiện VPCC không duy trì đủ điều kiện hoạt động theo quy định, Sở Tư pháp lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực, chính xác của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh.
- Nộp đầy đủ giấy tờ chứng minh trụ sở hợp pháp khi đăng ký hoạt động.
- Cam kết thực hiện đúng các nội dung đã nêu trong Đề án sau khi đi vào hoạt động.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Công chứng viên có quyền khiếu nại quyết định từ chối thành lập hoặc tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Tổ chức thực hiện: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Tư pháp để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2020/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 05 tháng 02 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;
Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 677/TTr-STP ngày 23 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2020 và thay thế Quyết định số 3732/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2020/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên tắc và tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nhằm lựa chọn hồ sơ tốt nhất trong các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng để đảm bảo Văn phòng công chứng được thành lập có đội ngũ công chứng viên tốt, hoạt động ổn định, nâng chất lượng hoạt động của Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các công chứng viên có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Thực hiện xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong trường hợp có từ 02 (hai) hồ sơ đề nghị thành lập trở lên trên cùng một địa bàn cấp huyện.
Trong trường hợp có 01 (một) hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên một địa bàn cấp huyện thì không thực hiện xét duyệt theo quy định của tiêu chí này. Giao Sở Tư pháp thực hiện xét duyệt hồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 23 Luật công chứng năm 2014.
2. Việc xét duyệt thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật. Phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với nhu cầu công chứng của từng địa bàn cấp huyện, bảo đảm tổ chức hành nghề công chứng phát triển gắn với địa bàn dân cư, đáp ứng đầy đủ nhu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
3. Việc xét duyệt và tính điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng xét theo thang điểm có mức tối thiểu, tối đa, có căn cứ cụ thể vào các tiêu chí và có sự ưu tiên theo từng tiêu chí.
4. UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng đối với hồ sơ đạt tổng số điểm cao nhất trong cùng một địa bàn cấp huyện.
5. Không xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng đối với các trường hợp sau:
a) Hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về loại hình hoạt động của Văn phòng công chứng, điều kiện đối với Trưởng văn phòng công chứng, tên gọi của Văn phòng công chứng, trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 Luật công chứng năm 2014.
b) Công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng đang bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật công chứng, hoặc thuộc trường hợp phải miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 15 Luật công chứng năm 2014.
6. Các trường hợp không được cộng điểm theo tiêu chí về nhân sự:
a) Công chứng viên còn đang hoạt động hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng.
b) Công chứng viên bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ.
c) Công chứng viên đang thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
d) Thư ký nghiệp vụ, nhân sự phụ trách kế toán, công nghệ thông tin, lưu trữ đang làm việc tại các tổ chức hành nghề công chứng; tại các đơn vị, doanh nghiệp khác hoặc đang là công chức, viên chức nhà nước.
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện việc thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thành phần hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Thực hiện việc xét duyệt và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.
2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật công chứng năm 2014, chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
Điều 4. Các tiêu chí xét duyệt hồ sơ
Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được xét duyệt, chấm điểm trên 04 tiêu chí được nêu trong đề án thành lập Văn phòng công chứng. Các tiêu chí xét duyệt hồ sơ gồm:
1. Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng, gồm: Công chứng viên là Trưởng Văn phòng, công chứng viên hợp danh, nhân viên nghiệp vụ, nhân sự phụ trách kế toán, nhân sự phụ trách công nghệ thông tin, nhân sự phụ trách lưu trữ, khả năng quản trị của Trưởng Văn phòng công chứng.
2. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng.
3. Tiêu chí về các điều kiện vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của Văn phòng công chứng.
4. Tiêu chí về tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng căn cứ vào các tiêu chí nêu tại Điều 4 của Quy định này. Cơ cấu thang điểm và tổng số điểm chấm của các tiêu chí tối đa là 100 điểm trên một hồ sơ, chia làm 04 nhóm tiêu chí.
2. Cơ cấu điểm của các nhóm tiêu chí:
a) Tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng: Tối đa 40 điểm.
b) Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: Tối đa 30 điểm.
c) Tiêu chí các điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện thực hiện các quy định về phòng, chống cháy nổ, ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của Văn phòng công chứng: Tối đa 15 điểm.
d) Tiêu chí về tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng: Tối đa 15 điểm.
3. Kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị UBND tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng ít nhất phải đạt từ 75/100 điểm; trong đó mỗi nhóm tiêu chí phải đạt ít nhất 50% số điểm của từng nhóm tiêu chí nêu tại Khoản 2 Điều này.
NỘI DUNG CÁC TIÊU CHÍ, SỐ ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ
Điều 6. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí tổ chức nhân sự (40 điểm)
1. Công chứng viên: 20 điểm.
a) Văn phòng công chứng có 02 công chứng viên: 07 điểm.
b) Văn phòng công chứng có từ 03 công chứng viên trở lên thì cộng thêm 02 điểm/01 công chứng viên thứ ba trở lên, điểm cộng tối đa không quá 04 điểm.
c) Trưởng Văn phòng công chứng là công chứng viên có thời gian hành nghề dưới 05 năm: 02 điểm; từ 05 năm trở lên: 04 điểm.
d) Trưởng Văn phòng là công chứng viên có chứng chỉ nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp hoặc quản lý văn phòng: 02 điểm.
đ) Công chứng viên hợp danh có thời gian hành nghề dưới 05 năm: 02 điểm; từ 05 năm trở lên: 03 điểm.
2. Nhân viên nghiệp vụ: 10 điểm.
a) Có 01 nhân viên nghiệp vụ trình độ Đại học chuyên ngành Luật: 04 điểm.
b) Có từ 02 nhân viên nghiệp vụ trở lên, có trình độ Đại học chuyên ngành Luật: 01 điểm/01 nhân viên, điểm cộng thêm tối đa không quá 02 điểm.
c) Trường hợp nhân viên nghiệp vụ có Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: 02 điểm/01 nhân viên, điểm cộng thêm tối đa không quá 04 điểm.
3. Nhân viên khác: 10 điểm.
a) Nhân viên làm công tác kế toán: 03 điểm.
- Có trình độ Cao đẳng chuyên ngành kế toán: 02 điểm.
- Có trình độ Đại học chuyên ngành kế toán trở lên: 03 điểm.
b) Nhân viên làm nhiệm vụ công nghệ thông tin: 04 điểm.
- Có trình độ Cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin: 02 điểm.
- Có trình độ Đại học chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên: 04 điểm.
c) Nhân viên thủ quỹ, văn thư lưu trữ: 03 điểm.
- Có 01 nhân viên văn thư: 01 điểm.
- Có 01 nhân viên thủ quỹ: 01 điểm.
- Nhân viên có chứng chỉ nghiệp vụ lưu trữ: 01 điểm.
Điều 7. Tiêu chí và số điểm của tiêu chí trụ sở làm việc (30 điểm)
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: 08 điểm. a) Có tổng diện tích từ 120 m2 đến 150 m2: 06 điểm.
b) Có tổng diện tích trên 150 m2: 08 điểm.
2. Vị trí dự kiến đặt trụ sở: 05 điểm.
a) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng: 05 điểm.
b) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 01 tổ chức hành nghề công chứng: 03 điểm.
c) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 02 tổ chức hành nghề công chứng: 02 điểm.
d) Đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện đã có 03 tổ chức hành nghề công chứng trở lên: 01 điểm.
3. Khoảng cách dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng mới thành lập theo Kế hoạch của UBND tỉnh so với trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng hiện có: 05 điểm.
a) Từ 10 km trở lên: 05 điểm.
b) Từ 07 km trở lên: 03 điểm.
c) Từ 05 km trở lên: 01 điểm.
d) Địa bàn chưa có tổ chức hành nghề công chứng: Tính điểm tối đa (05 điểm).
4. Tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: 06 điểm.
a) Trụ sở là nhà, đất có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh đề nghị thành lập Văn phòng công chứng: 06 điểm.
b) Trụ sở là nhà, đất đi thuê thời hạn thuê trên 05 năm: 03 điểm.
c) Trụ sở là nhà, đất đi thuê thời hạn thuê là dưới 05 năm: 02 điểm.
5. Diện tích dành cho Phòng tiếp cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng: 02 điểm.
a) Diện tích dưới 30 m2: 01 điểm.
b) Diện tích từ 30 m2 trở lên: 02 điểm.
6. Diện tích dành cho kho lưu trữ hồ sơ đã công chứng: 02 điểm.
a) Diện tích dưới 50 m2: 01 điểm.
b) Diện tích từ 50 m2 trở lên: 02 điểm.
7. Trụ sở có địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: 02 điểm.
1. Máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính: 04 điểm.
a) Có trang bị máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính: 04 điểm.
b) Có hóa đơn, chứng từ chứng minh chuẩn bị cho việc trang bị máy photocopy, máy vi tính và máy in vi tính: 02 điểm.
2. Tủ đựng tài liệu; máy điện thoại cố định, máy fax; bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế tiếp khách và các trang thiết bị khác: 04 điểm.
a) Có tủ đựng tài liệu; máy điện thoại cố định, máy fax; bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế tiếp khách và các trang thiết bị khác: 04 điểm.
b) Có hóa đơn, chứng từ chứng minh trang bị tủ đựng tài liệu; máy điện thoại cố định, máy fax; bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế tiếp khách và các trang thiết bị khác: 02 điểm.
3. Lắp đặt thiết bị về phòng chống cháy nổ: 02 điểm.
a) Có lắp đặt thiết bị về phòng chống cháy nổ: 02 điểm.
b) Có hóa đơn, chứng từ chứng minh việc lắp đặt thiết bị về phòng chống cháy nổ: 01 điểm.
4. Có xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng 02 điểm:
a) Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng: 01 điểm.
b) Xây dựng quy trình nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ công chứng: 01 điểm.
5. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và có chứng từ chứng minh: 03 điểm.
a) Đăng ký kết nối mạng Internet: 01 điểm.
b) Đăng ký sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực: 01 điểm.
c) Sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ kế toán: 01 điểm.
Điều 9. Số điểm về tính khả thi của triển khai thực hiện Đề án (15 điểm)
1. Công chứng viên tham gia Đề án thành lập Văn phòng công chứng là người địa phương, sinh sống tại tỉnh Bình Thuận. Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận từ 01 năm trở lên: 05 điểm.
2. Trưởng Đề án có chứng từ chứng minh việc mở tài khoản ngân hàng để đảm bảo thực hiện Đề án khi UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập: 05 điểm.
3. Trang bị đầy đủ các điều kiện cơ sở vật chất và đảm bảo thực hiện, đạt 100% số điểm về cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: 05 điểm.
THÔNG BÁO, TIẾP NHẬN, XÉT DUYỆT HỒ SƠ VÀ CÁCH THỨC CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ
Điều 10. Thông báo, tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Định kỳ hàng năm, căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu công chứng của người dân của từng địa bàn cấp huyện, Sở Tư pháp thông báo tiếp nhận hồ sơ, thời gian tiếp nhận và hướng dẫn thành phần hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng cho phù hợp, bảo đảm tổ chức hành nghề công chứng thành lập gắn với địa bàn dân cư, vùng sâu, vùng xa đáp ứng nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
2. Kết thúc thời hạn nộp hồ sơ kể từ ngày ra thông báo, Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập theo thời hạn quy định. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Luật công chứng năm 2014.
Điều 11. Cách thức xét duyệt hồ sơ
1. Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (viết tắt là Tổ xét duyệt) có từ 05 hoặc 07 thành viên và 01 thư ký là đại diện các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở
2. Tổ xét duyệt có trách nhiệm xây dựng Bảng chấm điểm hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (viết tắt là Bảng chấm điểm), trong đó có các nội dung: Tên Văn phòng công chứng đề nghị thành lập, địa chỉ trụ sở Văn phòng công chứng, thời gian mở niêm phong hồ sơ và chấm điểm, các tiêu chí chấm điểm và số điểm được quy định tại Chương II của Quy định này, điểm số chấm thực tế của hồ sơ.
3. Tổ xét duyệt tổ chức họp, tiến hành mở niêm phong từng hồ sơ và chấm điểm hồ sơ dựa trên Bảng chấm điểm do Tổ xét duyệt xây dựng. Bảng chấm điểm phải được các thành viên Tổ xét duyệt ký và ghi rõ họ tên trước khi chuyển đến thư ký tổng hợp.
4. Sở Tư pháp thực hiện xét duyệt đối với hồ sơ đề nghị thành lập đảm bảo theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật công chứng năm 2014.
Điều 12. Cách thức chấm điểm hồ sơ
1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm chấm của các thành viên của Tổ xét duyệt cộng lại và chia cho số lượng thành viên tham gia chấm điểm.
2. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt.
3. Kết quả xét duyệt, chọn hồ sơ đề nghị UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng phải có tổng số điểm cộng cao nhất theo cơ cấu thang điểm quy định tại Điều 5 của Tiêu chí này trong số các hồ sơ đề nghị thành lập trong cùng một đơn vị cấp huyện.
4. Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau trong cùng một đơn vị cấp huyện thì hồ sơ đề nghị xét chọn lần lượt theo các thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Hồ sơ có số điểm cộng về tiêu chí tổ chức nhân sự quy định tại Điều 6 của Tiêu chí này cao hơn.
b) Hồ sơ có số điểm cộng về tiêu chí trụ sở làm việc quy định tại Điều 7 của Tiêu chí này cao hơn.
c) Hồ sơ có số điểm cộng về tiêu chí cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại Điều 8 của Tiêu chí này cao hơn.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xét duyệt, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Hội Công chứng viên tỉnh đối với việc thành lập Văn phòng công chứng và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định. Thông báo bằng văn bản kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng cho công chứng viên có hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Giúp UBND tỉnh thông báo tiếp nhận, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Thực hiện xác minh hoạt động hành nghề của công chứng viên có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; xác minh các điều kiện trụ sở làm việc, cơ sở vật chất được quy định tại Tiêu chí này trước khi thực hiện xét duyệt hồ sơ và trình UBND tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định của Tiêu chí này.
2. Sau khi UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng trước khi thực hiện cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định của Khoản 4 Điều 23 Luật công chứng năm 2014.
3. Theo dõi việc triển khai thực hiện các nội dung đã nêu trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được UBND tỉnh cho phép thành lập. Trường hợp phát hiện Văn phòng công chứng được thành lập không bảo đảm duy trì điều kiện hoạt động theo quy định của Luật công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì tiến hành kiểm tra, lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh ra quyết định thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của Điều 30 Luật công chứng.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật công chứng năm 2014, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định của Tiêu chí này. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh nội dung đã trình bày trong Đề án đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
2. Sau khi UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nộp các giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng khi nộp hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Điều 17 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ.
3. Cam kết thực hiện đúng các nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng sau khi được UBND tỉnh cho phép thành lập và được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động.
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối là chưa phù hợp với quy định của Luật công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này trong việc tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, chỉ đạo xử lý theo quy định pháp luật./.
- 1Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 51/2019/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 34/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 10/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 06/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 9Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 10Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 2Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 51/2019/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 9Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 34/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 12Quyết định 10/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13Quyết định 06/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 06/2020/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 06/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/02/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
