Tóm tắt Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách tại An Giang
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định trên đường bộ khi ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách (Đã bao gồm thuế VAT)
Mức giá dịch vụ được phân chia cụ thể theo loại xe (ghế ngồi hoặc giường nằm), cự ly tuyến hoạt động (từ 150 km trở xuống hoặc trên 150 km) và phân loại bến xe (Bến loại I+II, Bến loại III+IV, Bến loại V+VI). Đơn vị tính là đồng/chuyến.
Đối với các loại xe ghế ngồi:
- Xe hoạt động trên tuyến từ 150km trở xuống:
- Xe từ 10 đến 12 ghế: Bến loại I+II là 38.000 đồng; Bến loại III+IV là 34.000 đồng; Bến loại V+VI là 33.000 đồng.
- Xe từ 13 đến 16 ghế: Bến loại I+II là 50.000 đồng; Bến loại III+IV là 45.000 đồng; Bến loại V+VI là 43.000 đồng.
- Xe từ 17 đến 25 ghế: Bến loại I+II là 72.000 đồng; Bến loại III+IV là 66.000 đồng; Bến loại V+VI là 62.000 đồng.
- Xe từ 26 đến 30 ghế: Bến loại I+II là 97.000 đồng; Bến loại III+IV là 87.000 đồng; Bến loại V+VI là 83.000 đồng.
- Xe từ 31 đến 35 ghế: Bến loại I+II là 114.000 đồng; Bến loại III+IV là 103.000 đồng; Bến loại V+VI là 98.000 đồng.
- Xe từ 36 đến 40 ghế: Bến loại I+II là 131.000 đồng; Bến loại III+IV là 119.000 đồng; Bến loại V+VI là 113.000 đồng.
- Xe từ 41 đến 45 ghế: Bến loại I+II là 148.000 đồng; Bến loại III+IV là 134.000 đồng; Bến loại V+VI là 128.000 đồng.
- Xe từ 46 ghế trở lên: Bến loại I+II là 159.000 đồng; Bến loại III+IV là 144.000 đồng; Bến loại V+VI là 137.000 đồng.
- Xe hoạt động trên tuyến trên 150km:
- Xe từ 04 đến 07 ghế: Chỉ áp dụng cho bến loại V+VI với mức giá 13.000 đồng.
- Xe từ 10 đến 12 ghế: Bến loại I+II là 42.000 đồng; Bến loại III+IV là 38.000 đồng; Bến loại V+VI là 36.000 đồng.
- Xe từ 13 đến 16 ghế: Bến loại I+II là 56.000 đồng; Bến loại III+IV là 50.000 đồng; Bến loại V+VI là 48.000 đồng.
- Xe từ 17 đến 25 ghế: Bến loại I+II là 81.000 đồng; Bến loại III+IV là 73.000 đồng; Bến loại V+VI là 69.000 đồng.
- Xe từ 26 đến 30 ghế: Bến loại I+II là 107.000 đồng; Bến loại III+IV là 97.000 đồng; Bến loại V+VI là 93.000 đồng.
- Xe từ 31 đến 35 ghế: Bến loại I+II là 127.000 đồng; Bến loại III+IV là 115.000 đồng; Bến loại V+VI là 109.000 đồng.
- Xe từ 36 đến 40 ghế: Bến loại I+II là 146.000 đồng; Bến loại III+IV là 132.000 đồng; Bến loại V+VI là 126.000 đồng.
- Xe từ 41 đến 45 ghế: Bến loại I+II là 165.000 đồng; Bến loại III+IV là 149.000 đồng; Bến loại V+VI là 142.000 đồng.
- Xe từ 46 ghế trở lên: Bến loại I+II là 176.000 đồng; Bến loại III+IV là 160.000 đồng; Bến loại V+VI là 152.000 đồng.
Đối với các loại xe giường nằm (Chỉ áp dụng cho tuyến hoạt động trên 150km):
- Xe từ 36 đến 40 ghế: Bến loại I+II là 160.000 đồng; Bến loại III+IV là 142.000 đồng; Bến loại V+VI là 138.000 đồng.
- Xe từ 41 đến 45 ghế: Bến loại I+II là 181.000 đồng; Bến loại III+IV là 161.000 đồng; Bến loại V+VI là 156.000 đồng.
- Xe từ 46 ghế trở lên: Bến loại I+II là 194.000 đồng; Bến loại III+IV là 172.000 đồng; Bến loại V+VI là 167.000 đồng.
3. Điều kiện áp dụng mức giá
- Xác định số ghế: Số ghế làm cơ sở tính giá dịch vụ được căn cứ theo số ghế ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đó.
- Xác định loại bến xe: Việc phân loại bến xe ô tô khách để áp dụng mức giá tương ứng được thực hiện theo quy định của Quy chuẩn quốc gia hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan
- Nguyên tắc điều chỉnh giá: Việc điều chỉnh mức giá dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật liên quan.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe khi cần thiết.
- Sở Giao thông vận tải:
- Hướng dẫn các đơn vị khai thác, kinh doanh bến xe ô tô thực hiện đúng mức giá dịch vụ theo quy định tại Quyết định này.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của bến xe hoặc đơn vị vận tải theo thẩm quyền.
- Thực hiện việc xếp loại và công bố công khai các bến xe ô tô khách theo Quy chuẩn quốc gia hiện hành.
5. Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản thay thế và bãi bỏ:
- Thay thế hoàn toàn Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
- Bãi bỏ Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô của bến xe Long Xuyên (bến tạm).
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị khai thác bến xe và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2016/QĐ-UBND | An Giang, ngày 18 tháng 02 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giá ngày 01 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 86/TTr-STC ngày 29 tháng 01 năm 2016 về việc điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định trên đường bộ khi ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách:
a) Đối với các loại xe ghế ngồi:
Đơn vị tính: đồng/chuyến
| Số TT | Loại xe | Xe hoạt động trên tuyến từ 150km trở xuống (Đã bao gồm thuế VAT) | Xe hoạt động trên tuyến trên 150 km (Đã bao gồm thuế VAT) | ||||
| Bến loại I+II | Bến loại III+IV | Bến loại V+VI | Bến loại I+II | Bến loại III+IV | Bến loại V+VI | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Xe từ 04-07 ghế |
|
|
|
|
| 13.000 |
| 2 | Xe từ 10-12 ghế | 38.000 | 34.000 | 33.000 | 42.000 | 38.000 | 36.000 |
| 3 | Xe từ 13-16 ghế | 50.000 | 45.000 | 43.000 | 56.000 | 50.000 | 48.000 |
| 4 | Xe từ 17-25 ghế | 72.000 | 66.000 | 62.000 | 81.000 | 73.000 | 69.000 |
| 5 | Xe từ 26-30 ghế | 97.000 | 87.000 | 83.000 | 107.000 | 97.000 | 93.000 |
| 6 | Xe từ 31-35 ghế | 114.000 | 103.000 | 98.000 | 127.000 | 115.000 | 109.000 |
| 7 | Xe từ 36-40 ghế | 131.000 | 119.000 | 113.000 | 146.000 | 132.000 | 126.000 |
| 8 | Xe từ 41-45 ghế | 148.000 | 134.000 | 128.000 | 165.000 | 149.000 | 142.000 |
| 9 | Xe từ 46 ghế trở lên | 159.000 | 144.000 | 137.000 | 176.000 | 160.000 | 152.000 |
b) Đối với các loại xe giường nằm:
Đơn vị tính: đồng/chuyến
| Số TT | Loại xe | Xe hoạt động trên tuyến trên 150 km (đã bao gồm thuế VAT) | ||
| Bến loại I+II | Bến loại III+IV | Bến loại V+VI | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Xe từ 36 - 40 ghế | 160.000 | 142.000 | 138.000 |
| 2 | Xe từ 41-45 ghế | 181.000 | 161.000 | 156.000 |
| 3 | Xe từ 46 ghế trở lên | 194.000 | 172.000 | 167.000 |
2. Điều kiện áp dụng:
a) Số ghế thu dựa trên số ghế ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
b) Loại bến xe ô tô khách áp dụng theo quy định của Quy chuẩn quốc gia đang có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Việc điều chỉnh mức giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các đơn vị khai thác, kinh doanh bến xe ô tô thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách theo Quyết định này;
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các bến xe ô tô khách, đơn vị vận tải theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật;
c) Tổ chức việc xếp loại và công bố các bến xe ô tô khách theo quy định của Quy chuẩn quốc gia đang có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang; đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô của bến xe Long Xuyên (bến tạm).
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị khai thác, kinh doanh bến xe ô tô khách và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 18/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra vào bến đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 20/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô của bến xe Long Xuyên (bến tạm) do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 34/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 4Quyết định 1914/QĐ-UBND năm 2011 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 5Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Quyết định 324/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án xã hội hóa đầu tư nâng cấp, mở rộng Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2016 duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe ô tô do Ban quản lý Bến xe khách tỉnh Phú Thọ quản lý
- 8Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Quyết định 18/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra vào bến đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 20/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô của bến xe Long Xuyên (bến tạm) do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Luật giao thông đường bộ 2008
- 3Quyết định 34/2011/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 4Quyết định 1914/QĐ-UBND năm 2011 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 5Luật giá 2012
- 6Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12Quyết định 324/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án xã hội hóa đầu tư nâng cấp, mở rộng Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam
- 13Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2016 duyệt giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe ô tô do Ban quản lý Bến xe khách tỉnh Phú Thọ quản lý
- 14Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 10/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 10/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/02/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Vương Bình Thạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
