Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành tư pháp trên địa bàn tỉnh.
- Vị trí pháp lý và chức năng tham mưu của Sở Tư pháp
Sở Tư pháp tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, có vai trò tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vực tư pháp trọng yếu, bao gồm:
- Công tác xây dựng, thi hành pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính.
- Thực hiện công tác pháp chế, phổ biến và giáo dục pháp luật, cùng hoạt động hòa giải ở cơ sở.
- Quản lý các lĩnh vực hành chính tư pháp bao gồm: hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp và bồi thường nhà nước.
- Quản lý các dịch vụ công và bổ trợ tư pháp như: trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản và trọng tài thương mại.
- Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
Về tư cách pháp lý, Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ từ Bộ Tư pháp. Các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Sở được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo của Sở Tư pháp
Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La được phân định rõ ràng giữa ban lãnh đạo, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
- Ban lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động của Sở, bao gồm cả việc chỉ đạo chuyên môn đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, phụ trách các mảng công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc sẽ được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.
- Các tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn và nghiệp vụ: Bao gồm 08 đơn vị trực thuộc là Văn phòng; Thanh tra Sở; Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và Theo dõi thi hành pháp luật; Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; Phòng Hành chính Tư pháp; và Phòng Bổ trợ Tư pháp.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Gồm có Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước; Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; Phòng Công chứng số 1; Phòng Công chứng số 2; và Phòng Công chứng số 3.
Giám đốc Sở Tư pháp có thẩm quyền quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, văn phòng và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc nhằm đảm bảo bộ máy vận hành trơn tru, đúng pháp luật. Đồng thời, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm việc của Sở Tư pháp và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này mang tính kế thừa và thay thế các quy định cũ không còn phù hợp, cụ thể:
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Chính thức thay thế Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp tỉnh Sơn La.
- Thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2015/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 31 tháng 3 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH SƠN LA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của liên bộ: Tư pháp và Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 120/TTr-TTr ngày 26 tháng 3 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La
1. Vị trí và chức năng
1.1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của liên bộ Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
1. Lãnh đạo sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc
- Giám đốc Sở Tư pháp là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao.
- Phó Giám đốc Sở Tư pháp là người giúp Giám đốc Sở Tư pháp phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tư pháp; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Tư pháp.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp; chuyên môn, nghiệp vụ của sở
a) Văn phòng;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
e) Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và Theo dõi thi hành pháp luật;
f) Phòng phổ biến, giáo dục pháp luật;
g) Phòng Hành chính Tư pháp;
h) Phòng Bổ trợ Tư pháp.
3. Các đơn vị trực thuộc Sở
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước
b) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
c) Phòng Công chứng số 1
d) Phòng Công chứng số 2
đ) Phòng Công chứng số 3
Giám đốc Sở Tư pháp quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật. Căn cứ các quy định của pháp luật, Giám đốc sở ban hành Quy chế làm việc của Sở Tư pháp và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế thay thế Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp tỉnh Sơn La; Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 40/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 13/2011/QĐ-UBND về kiện toàn cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp do tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 41/2005/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Tư pháp
- 4Quyết định 03/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 128/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 205/QĐ-UBND về Chương trình công tác Tư pháp năm 2016 do tỉnh Sơn La ban hành
- 10Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La
- 11Quyết định 76/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018
- 12Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 13Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 14Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 40/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 13/2011/QĐ-UBND về kiện toàn cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp do tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ một số nội dung Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 76/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018
- 6Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2014-2018
- 7Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 8Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Quyết định 41/2005/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Tư pháp
- 4Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 5Thông tư liên tịch 23/2014/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 03/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai
- 7Quyết định 128/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau
- 9Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 205/QĐ-UBND về Chương trình công tác Tư pháp năm 2016 do tỉnh Sơn La ban hành
Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 10/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/03/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Cầm Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2015
- Ngày hết hiệu lực: 15/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
