TÓM TẮT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU PHẦN MỀM TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (QUYẾT ĐỊNH 10/2015/QĐ-UBND)
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ toàn diện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh hoạt động sản xuất, xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố. Văn bản có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 26/07/2012.
1. Các chính sách hỗ trợ cốt lõi cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm đáp ứng đủ điều kiện sẽ được nhận hỗ trợ thuộc 04 nhóm chính sách chính trong thời gian tối đa không quá 03 năm:
-
Hỗ trợ về cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông:
- Giảm 20% giá thuê mặt bằng đối với doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng.
- Giảm 30% phí thuê lưu ký (hosting) website.
- Giảm 20% phí thuê máy chủ, chỗ đặt máy chủ, phí thuê mạng MAN, dịch vụ lưu trữ dữ liệu và dịch vụ an toàn an ninh thông tin.
- Giảm 20% phí hạ tầng sử dụng chung như phòng họp, hội trường tại Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng.
-
Hỗ trợ đào tạo nhân lực và nâng cao trình độ quản lý:
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo ban đầu: Hỗ trợ 30% chi phí đào tạo các kỹ năng lập trình phần mềm chuyên sâu (C, Java, CSDL, vi mạch, an toàn thông tin...) và quản lý dự án CNTT. Lao động được hỗ trợ phải trực tiếp làm xuất khẩu phần mềm, có HĐLĐ, cư trú tại Đà Nẵng và cam kết làm việc liên tục ít nhất 03 năm tại doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50.000.000 đồng/doanh nghiệp trong tổng thời gian 03 năm. Chi phí này không áp dụng cho hợp đồng chuyển giao công nghệ.
- Hỗ trợ tư vấn chuẩn CMMI: Hỗ trợ 20% giá trị hợp đồng tư vấn quy trình chất lượng CMMI từ mức 3 trở lên, tối đa không quá 200.000.000 đồng/doanh nghiệp (đối với trường hợp chưa nhận hỗ trợ từ Trung ương). Trường hợp đã được Trung ương hỗ trợ, thành phố hỗ trợ thêm tối đa 10% giá trị hợp đồng, không quá 20.000.000 đồng/doanh nghiệp.
-
Hỗ trợ xúc tiến thương mại và bảo hộ bản quyền:
- Bảo hộ bản quyền: Hỗ trợ 100% chi phí đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm trong nước (tối đa 5.000.000 đồng/sản phẩm và không quá 03 sản phẩm/doanh nghiệp/năm).
- Tham gia triển lãm chuyên ngành quốc tế trong nước: Miễn 100% phí thuê mặt bằng gian hàng nếu tổ chức tại Đà Nẵng; hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng tiêu chuẩn nếu tổ chức ở tỉnh/thành khác (tối đa 02 gian hàng/doanh nghiệp/lần).
- Quảng bá thông tin: Hỗ trợ 50% chi phí đăng tin/quảng cáo trên Cổng thông tin điện tử thành phố, Cổng Thương mại điện tử thành phố và Tạp chí Thông tin và Truyền thông thành phố.
- Hỗ trợ vay vốn ưu đãi: Doanh nghiệp được vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng với mức lãi suất vay ưu đãi theo quy định của Quỹ.
2. Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi
Để đăng ký các gói hỗ trợ trên, doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm phải đáp ứng đầy đủ 03 điều kiện bắt buộc:
- Sử dụng trên 20 lao động trực tiếp tham gia hoạt động xuất khẩu phần mềm.
- Kim ngạch xuất khẩu phần mềm đạt trên 200.000 USD/năm, đồng thời kim ngạch của năm xét hưởng ưu đãi phải tăng trưởng ít nhất 10% so với năm trước liền kề.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
3. Quy trình, thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ hỗ trợ
Quy trình thẩm định và phê duyệt kinh phí hỗ trợ được thực hiện hàng năm theo lịch trình cụ thể:
- Trước ngày 30/4: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ (gồm hồ sơ chung và hồ sơ chi tiết cho từng danh mục hỗ trợ) về Sở Thông tin và Truyền thông.
- Trước ngày 10/5: Sở Thông tin và Truyền thông chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên trách thẩm định. Thời gian thẩm định tại các cơ quan không quá 05 ngày làm việc.
- Trước ngày 30/5: Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp kết quả, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư lập thủ tục trình UBND thành phố xem xét, phê duyệt.
4. Phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện
- Sở Thông tin và Truyền thông: Đầu mối tiếp nhận, đôn đốc hồ sơ; lập dự toán kinh phí hàng năm (vào Quý III); trực tiếp thẩm định hồ sơ hạ tầng và đào tạo nhân lực; tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ hỗ trợ tư vấn chuẩn CMMI.
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ xúc tiến thương mại và bảo hộ bản quyền.
- Quỹ Đầu tư phát triển thành phố: Thẩm định và thực hiện chính sách hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi.
- Sở Tài chính & Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách thành phố và nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển để trình UBND thành phố quyết định.
- Doanh nghiệp thụ hưởng: Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng phương án phê duyệt và chịu sự kiểm tra, giám sát từ phía cơ quan nhà nước.
5. Điều khoản chuyển tiếp
Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND trước ngày Quyết định 10/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thì tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ cho đến hết thời hạn còn lại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2015/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 15 tháng 4 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 19/TTr-STTTT ngày 21 tháng 01 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông; Công thương; Khoa học và Công nghệ; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU PHẦN MỀM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10 /2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Văn bản này quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) được thành lập và tham gia hoạt động xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm được hưởng đồng thời những ưu đãi, hỗ trợ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Quy định này, trừ trường hợp doanh nghiệp đã được hỗ trợ các ưu đãi có cùng nội dung từ ngân sách nhà nước. Nguyên tắc này không áp dụng trong trường hợp hỗ trợ tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này.
2. Các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau thì chỉ được hưởng các chính sách trong Quy định này đối với các hoạt động xuất khẩu phần mềm.
Trong Quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động xuất khẩu phần mềm là hoạt động sản xuất, gia công phần mềm và gia công dữ liệu số để xuất khẩu.
2. Cơ sở hạ tầng bao gồm mặt bằng và hạ tầng thông tin và truyền thông.
3. Chuẩn quốc tế CMMI (Capability Maturity Model Integration - Mô hình trưởng thành năng lực tích hợp) là chuẩn về quản lý quy trình chất lượng của các sản phẩm phần mềm dành cho doanh nghiệp. Các mức độ chuẩn quốc tế CMMI 3, 4 và 5 phải thỏa mãn các vùng quy trình quan trọng theo quy định quốc tế.
Các doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm khi sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông do thành phố xây dựng và quản lý được hưởng ưu đãi hàng năm, nhưng tối đa không quá 03 (ba) năm, cụ thể:
- Giảm 20% mức giá áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin thuê mặt bằng trong Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng;
- Giảm 30% phí thuê lưu ký (hosting) website;
- Giảm 20% phí thuê máy chủ, thuê chỗ đặt máy chủ, phí thuê mạng MAN, dịch vụ lưu trữ dữ liệu, dịch vụ an toàn an ninh thông tin;
- Giảm 20% phí hạ tầng sử dụng chung (hội trường, phòng họp) trong Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng.
Điều 6. Hỗ trợ đào tạo nhân lực và nâng cao trình độ quản lý
1. Doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm được hỗ trợ 30% kinh phí đào tạo ban đầu nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Nội dung đào tạo: Kỹ năng lập trình phần mềm chuyên sâu (bao gồm: C, Java, quản lý cơ sở dữ liệu và các hệ thống công nghệ thông tin, thiết kế vi mạch, an toàn an ninh thông tin, các ngôn ngữ lập trình khác) tập trung vào mục tiêu sản xuất kinh doanh của đơn vị, kỹ năng quản lý dự án công nghệ thông tin;
- Đối tượng được đào tạo: Là lao động trực tiếp tham gia hoạt động xuất khẩu phần mềm có hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành, đang cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và cam kết làm việc ít nhất 03 năm liên tục tại doanh nghiệp sau khi được đào tạo;
Tổng mức hỗ trợ của 03 năm được hưởng ưu đãi không quá 50.000.000 đồng/doanh nghiệp. Chi phí hỗ trợ trên không áp dụng cho các trường hợp thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ.
2. Hỗ trợ chi phí tư vấn cho các doanh nghiệp xây dựng các quy trình bảo đảm chất lượng theo chuẩn quốc tế CMMI từ mức 3 trở lên. Mức hỗ trợ cho mỗi hợp đồng tư vấn là 20% giá trị hợp đồng, nhưng tổng kinh phí hỗ trợ không quá 200.000.000 đồng/doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp đã được hỗ trợ từ Trung ương.
3. Trường hợp các doanh nghiệp đã nhận được hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng các quy trình bảo đảm chất lượng theo chuẩn quốc tế CMMI từ mức 3 trở lên từ Trung ương, thì mức hỗ trợ thêm của thành phố không quá 10% chi phí hợp đồng tư vấn xây dựng theo chuẩn/doanh nghiệp, nhưng tổng kinh phí hỗ trợ không quá 20.000.000 đồng/doanh nghiệp.
Điều 7. Hỗ trợ xúc tiến thương mại
1. Hỗ trợ 100% chi phí đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm trong nước nhưng không quá 5.000.000 đồng/01 sản phẩm phần mềm và không quá 03 sản phẩm phần mềm/doanh nghiệp/01 năm.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành quốc tế ở trong nước, cụ thể:
a) Miễn phí thuê mặt bằng gian hàng đối với hội chợ triển lãm được tổ chức tại thành phố Đà Nẵng;
b) Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng tiêu chuẩn nếu hội chợ triển lãm được tổ chức tại các địa phương khác nhưng không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn/doanh nghiệp/01 lần tham gia.
3. Hỗ trợ quảng bá thông tin doanh nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo hoặc đăng tin trên Cổng thông tin điện tử của thành phố, Tạp chí Thông tin và Truyền thông thành phố, Cổng Thương mại điện tử thành phố.
Điều 8. Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi
Doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng với mức lãi suất vay vốn ưu đãi theo quy định hiện hành của Quỹ.
ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
Điều 9. Điều kiện để được hưởng ưu đãi
1. Doanh nghiệp sử dụng trên 20 lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xuất khẩu phần mềm.
2. Kim ngạch của hoạt động xuất khẩu phần mềm đạt trên 200.000 USD/năm. Kim ngạch xuất khẩu năm được xét hưởng ưu đãi cao hơn năm liền kề trước đó ít nhất là 10%.
3. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
1. Hồ sơ chung
- Văn bản đề nghị hỗ trợ;
- Văn bản của cơ quan thuế xác nhận doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm đề nghị hỗ trợ và năm trước liền kề (trong đó xác định rõ doanh thu hoạt động xuất khẩu phần mềm) đã được kiểm toán hoặc cơ quan thuế xác nhận;
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối lượng của hoạt động xuất khẩu phần mềm năm đề nghị hỗ trợ và năm trước liền kề;
- Danh sách đóng bảo hiểm xã hội của các lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xuất khẩu phần mềm theo quy định đã được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận;
- Báo cáo về tình hình lao động, thị trường và sản phẩm của hoạt động xuất khẩu phần mềm.
2. Hồ sơ cụ thể
Ngoài các hồ sơ trên, tùy từng nội dung đề nghị hỗ trợ, doanh nghiệp bổ sung thêm các hồ sơ sau:
a) Trường hợp hỗ trợ cơ sở hạ tầng: Hợp đồng thuê mặt bằng, lưu ký (hosting) website, thuê máy chủ, thuê chỗ đặt máy chủ, thuê mạng MAN, dịch vụ lưu trữ dữ liệu, dịch vụ an toàn an ninh thông tin;
b) Trường hợp hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp;
- Báo cáo kết quả đào tạo (kèm theo chứng chỉ đạt được);
- Biên bản kiểm tra kết quả đào tạo;
- Cam kết của người lao động làm việc tại doanh nghiệp ít nhất 03 năm sau khi được đào tạo.
c) Trường hợp hỗ trợ chi phí tư vấn cho các doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận áp dụng tiêu chuẩn quốc tế CMMI mức độ 3 trở lên
- Kế hoạch thực hiện của doanh nghiệp;
- Bản sao giấy chứng nhận;
- Chứng từ hợp lệ liên quan đến chi phí đã thực hiện (hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn,…).
d) Trường hợp hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại: Chứng từ hợp lệ liên quan đến chi phí đã thực hiện (hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn,…) đăng ký bảo hộ bản quyền phần mềm, thuê mặt bằng, gian hàng tiêu chuẩn;
đ) Trường hợp hỗ trợ vay vốn ưu đãi: Hồ sơ theo quy định của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng.
Điều 11. Quy định thời hạn và trách nhiệm xử lý hồ sơ
1. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 30 tháng 4 hàng năm. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chuyển các hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho các cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày 10 tháng 5 hàng năm. Thời hạn thẩm định của các cơ quan liên quan không quá 05 (năm) ngày làm việc.
2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan và gửi đến Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 5 hàng năm để lập thủ tục hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt hỗ trợ cho doanh nghiệp.
1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm
a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp, chuyển hồ sơ cho các cơ quan có thẩm quyền thẩm định; theo dõi, đôn đốc quá trình giải quyết hỗ trợ cho doanh nghiệp;
b) Định kỳ cuối Quý III hàng năm lập kế hoạch, dự toán hỗ trợ doanh nghiệp gửi về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp tại các Khoản 1 và Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 10 Quy định này;
d) Tổng hợp và báo cáo kết quả hàng năm cho Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thẩm định các hồ sơ của doanh nghiệp tại Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều 10 Quy định này và gửi ý kiến thẩm định về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo.
3. Sở Công Thương chịu trách nhiệm thẩm định các hồ sơ đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp tại Khoản 1 và Điểm d Khoản 2 Điều 10 Quy định này và gửi ý kiến thẩm định về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo.
4. Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ của doanh nghiệp tại Khoản 1 và Điểm e Khoản 2 Điều 10 Quy định này và gửi ý kiến thẩm định về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo.
5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào Tờ trình và Báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông bố trí nguồn kinh phí hàng năm cho các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
6. Kinh phí cho chính sách hỗ trợ tại Điều 5, 6, 7 Quy định này được trích từ nguồn ngân sách thành phố. Kinh phí cho chính sách hỗ trợ tại Điều 8 Quy định này được trích từ nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng về việc cho vay hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu.
Điều 13. Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, giải quyết kịp thời những đề nghị của doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ đã phân công tại Quy định này.
Điều 14. Các doanh nghiệp được hỗ trợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ đúng theo phương án đã được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt và chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan quy định tại Quy định này.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
Doanh nghiệp đang được hưởng hỗ trợ ưu đãi theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục hưởng hỗ trợ đến hết thời hạn hỗ trợ còn lại.
Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế./.
- 1Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 63/2014/QĐ-UBND về Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 708/QĐ-UBND năm 2015 Quy định về hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Đề án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 - 2020
- 5Nghị quyết 118/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan quản lý Thuế đối với Doanh nghiệp thành lập mới do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 6Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND về quy định Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định tham dự hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài
- 7Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quy định Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định tham dự hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài
- 8Quyết định 13/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Quyết định 246/2005/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 63/2014/QĐ-UBND về Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 708/QĐ-UBND năm 2015 Quy định về hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Đề án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 - 2020
- 6Nghị quyết 118/2015/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan quản lý Thuế đối với Doanh nghiệp thành lập mới do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 7Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND về quy định Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định tham dự hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài
- 8Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quy định Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định tham dự hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài
Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 10/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/04/2015
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Huỳnh Đức Thơ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
