Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về số lượng và phương án bố trí cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định này hướng tới việc tinh gọn bộ máy, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về số lượng tối đa và phương án bố trí các chức danh cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại cấp xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận.
2. Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã (Điều 2)
Số lượng nhân sự cấp xã được khống chế nghiêm ngặt dựa trên việc phân loại đơn vị hành chính, cụ thể như sau:
- Định mức số lượng theo phân loại đơn vị hành chính:
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại I: Được bố trí tối đa không quá 23 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại II: Được bố trí tối đa không quá 21 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại III: Được bố trí tối đa không quá 19 người.
- Quy định về các trường hợp đặc thù và luân chuyển:
- Số lượng định mức nêu trên đã bao gồm cả những cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động hoặc biệt phái về công tác tại cấp xã.
- Riêng đối với trường hợp cán bộ được luân chuyển về để đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, việc thực hiện số lượng và quy trình thủ tục bầu, miễn nhiệm, điều động sẽ tuân thủ theo quy định riêng tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với các địa phương đã thực hiện bố trí Trưởng Công an là công an chính quy, tổng số lượng công chức theo định mức chung của xã đó sẽ phải giảm đi 01 người.
- Tính linh hoạt trong quản lý nhân sự: Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ, các địa phương không bắt buộc phải tuyển dụng, bố trí đủ số lượng tối đa. Khuyến khích việc bố trí kiêm nhiệm chức danh nhưng phải đảm bảo tất cả các chức danh theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đều có người đảm nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3. Phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã (Điều 3)
Việc sắp xếp, bố trí các chức danh được quy định chi tiết nhằm tối ưu hóa năng lực làm việc của bộ máy cơ sở:
- Bố trí chức danh Phó Chủ tịch UBND cấp xã: Thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP.
- Quy định về bố trí kiêm nhiệm:
- Cho phép bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tùy theo tình hình thực tế của từng địa phương. Quyết định này do cấp ủy và chính quyền cấp huyện phê duyệt nhưng không được vượt quá tổng số lượng nhân sự quy định tại Điều 2.
- Khi cán bộ, công chức thực hiện kiêm nhiệm chức danh, tổng số lượng nhân sự của địa phương đó sẽ giảm đi tương ứng. Người kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.
- Yêu cầu bắt buộc đối với công chức kiêm nhiệm chức danh công chức khác là phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với vị trí kiêm nhiệm đó.
- Bố trí số lượng công chức theo từng chức danh cụ thể:
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I và loại II:
- Bố trí cố định 01 người cho mỗi chức danh: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Bố trí tối đa không quá 02 người cho mỗi chức danh: Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán.
- Bố trí tối đa không quá 03 người cho chức danh: Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III:
- Bố trí cố định 01 người cho mỗi chức danh: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Bố trí tối đa không quá 02 người cho tất cả các chức danh công chức còn lại, bao gồm: Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I và loại II:
4. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị (Điều 4)
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Có trách nhiệm xây dựng phương án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao số lượng cụ thể cho từng chức danh cán bộ, công chức của từng xã, phường, thị trấn trực thuộc.
- Chủ động xây dựng phương án bố trí, sắp xếp nhân sự và giải quyết các chế độ, chính sách thỏa đáng đối với những trường hợp cán bộ, công chức dôi dư do thực hiện tinh giản theo quy định mới.
- Sở Nội vụ:
- Chịu trách nhiệm thẩm định phương án của các huyện, thành phố để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao chỉ tiêu chính thức.
- Đóng vai trò chủ trì trong việc hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, thanh tra và kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quyết định trên địa bàn toàn tỉnh.
- Sở Tài chính:
- Chịu trách nhiệm cân đối, bảo đảm nguồn kinh phí ngân sách để thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức theo quy định.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc chi trả các chế độ, chính sách tại các địa phương đảm bảo đúng quy định pháp luật.
5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 5)
Quy định về hiệu lực và bãi bỏ các văn bản cũ được xác định rõ ràng nhằm tránh chồng chéo pháp lý:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 04 năm 2020.
- Điều khoản bãi bỏ: Bãi bỏ một số nội dung không còn phù hợp tại Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, cụ thể gồm: Điều 3; Khoản 2 Điều 4; Khoản 2 Điều 5; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 11.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2020/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 01 tháng 04 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4234/TTr-SNV ngày 27 tháng 12 năm 2019, Tờ trình số 792/TTr-SNV ngày 23 tháng 3 năm 2020 và Báo cáo kết quả thẩm định số 2384/BC-STP ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ, công chức cấp xã.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
a) Loại I: Tối đa 23 người.
b) Loại II: Tối đa 21 người.
c) Loại III: Tối đa 19 người.
2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
3. Đối với các xã được bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thì số lượng công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người.
4. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế của địa phương; các xã, phường, thị trấn không bắt buộc phải bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo số lượng tối đa quy định tại Điều này, có thể bố trí kiêm nhiệm nhưng phải đảm bảo các chức danh cán bộ, công chức cấp xã (theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ) đều có người đảm nhiệm và đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã
1. Việc bố trí số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.
2. Bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm:
a) Tùy tình hình thực tế ở địa phương, có thể bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Trường hợp luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ thì do cấp ủy, chính quyền cấp huyện quyết định nhưng không vượt quá số lượng cán bộ quy định tại
b) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại
3. Bố trí số lượng công chức ở các chức danh:
a) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II:
- Bố trí một người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Bố trí không quá hai người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán.
- Bố trí không quá ba người đảm nhiệm chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
b) Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III:
- Bố trí một người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự.
- Bố trí không quá hai người đảm nhiệm/mỗi chức danh công chức: Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp” Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao số lượng cụ thể đối với chức danh cán bộ, công chức từng xã, phường, thị trấn.
b) Lập phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ đối với những cán bộ, công chức cấp xã dôi dư (nếu có) do thực hiện theo Quyết định này theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Sở Nội vụ:
a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao số lượng đối với chức danh cán bộ, công chức cấp xã của các huyện, thành phố.
b) Hướng dẫn, đôn đốc; theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định tại Quyết định này; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện chi trả các chế độ, chính sách theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 04 năm 2020
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 40/2019/QĐ-UBND quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Kế hoạch 3294/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025” do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3Quyết định 20/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 4Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 5Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 3Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 4Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 5Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 03/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 9Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 10Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 11Quyết định 40/2019/QĐ-UBND quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Kế hoạch 3294/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018-2025” do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 13Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 14Quyết định 20/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 15Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 16Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 09/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
