Quyết định 09/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2019. Quyết định này ban hành kèm theo Quy định về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
Quy định ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Điều 5)
Cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phải thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây:
- Quy trình nhận hộ chiếu: Chỉ được nhận hộ chiếu tại cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý để đi công tác nước ngoài sau khi đã có quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền. Việc giao và nhận hộ chiếu phải được tiến hành và ghi chép theo đúng quy định.
- Bảo quản và sử dụng hộ chiếu: Có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản hộ chiếu cẩn thận trong suốt thời gian được giao sử dụng; tuyệt đối không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa các nội dung ghi trong hộ chiếu; không được cho người khác mượn hoặc sử dụng hộ chiếu; không được sử dụng hộ chiếu trái với các quy định của pháp luật.
- Thời hạn nộp lại hộ chiếu: Trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhập cảnh về Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác nước ngoài, người được cấp hộ chiếu phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Trường hợp đặc biệt có lý do chính đáng phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý xem xét và quyết định.
- Thay đổi nơi công tác: Khi có sự thay đổi về cơ quan làm việc, người được cấp hộ chiếu phải báo cáo kịp thời cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý nơi chuyển đi và nơi chuyển đến để các cơ quan này thực hiện việc theo dõi, quản lý hộ chiếu theo đúng thẩm quyền.
- Mục đích xuất cảnh: Nghiêm cấm việc sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để xuất cảnh ra nước ngoài giải quyết việc riêng hoặc vì các mục đích cá nhân khác.
- Xử lý sự cố mất hộ chiếu:
- Trường hợp mất hộ chiếu trong nước: Người được cấp hộ chiếu phải báo cáo ngay lập tức cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Cơ quan này có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ đi công tác để kịp thời thông báo cho Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao tiến hành hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó.
- Trường hợp mất hộ chiếu ở nước ngoài: Người được cấp hộ chiếu phải khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất để nhận được sự trợ giúp và làm thủ tục hủy giá trị sử dụng hộ chiếu; đồng thời phải báo cáo ngay cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý sau khi về nước.
Trách nhiệm của cơ quan đầu mối quản lý hộ chiếu (Điều 6)
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn là cơ quan đầu mối quản lý hộ chiếu trên địa bàn tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ:
- Chủ trì hướng dẫn và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc sử dụng và quản lý hộ chiếu theo đúng quy định.
- Theo dõi, tổng hợp và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu cũng như của người sử dụng hộ chiếu.
Chế độ thông tin báo cáo, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện (Điều 7, Điều 8, Điều 9)
- Chế độ báo cáo định kỳ (Điều 7): Định kỳ vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu có trách nhiệm tổng hợp tình hình và gửi báo cáo về cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài để theo dõi, quản lý.
- Xử lý vi phạm (Điều 8): Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi sử dụng hoặc quản lý hộ chiếu sai quy định sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.
- Trách nhiệm thi hành và giải quyết vướng mắc (Điều 9): Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh để được hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Hệ thống biểu mẫu và sổ sách quản lý đi kèm
Quyết định ban hành kèm theo 03 mẫu văn bản nghiệp vụ bắt buộc áp dụng thống nhất trong công tác quản lý hộ chiếu:
- Mẫu số 01 - Sổ theo dõi lưu giữ, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Dùng để theo dõi danh sách hộ chiếu lưu giữ tại đơn vị, gồm các thông tin: Họ và tên, chức vụ, số hộ chiếu, ngày cấp, ngày hết hạn, ngày tiếp nhận, ngày chuyển giao và ghi chú.
- Mẫu số 02 - Sổ theo dõi giao, nhận hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: Dùng để quản lý chi tiết việc bàn giao hộ chiếu cho cán bộ đi công tác và thu hồi sau khi về nước, ghi nhận các thông tin: Họ và tên, chức vụ, số hộ chiếu, số quyết định cử đi công tác, nước đến, thời gian công tác, ngày nhận/ký nhận và ngày nộp/ký nộp hộ chiếu.
- Mẫu số 03 - Báo cáo năm về tình hình sử dụng và quản lý hộ chiếu: Mẫu báo cáo định kỳ hàng năm của các cơ quan, đơn vị gửi về cơ quan đầu mối, bao gồm các nội dung chính:
- Số lượng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đang lưu giữ, quản lý thực tế (kèm danh sách chi tiết theo Mẫu số 1); số lượng hộ chiếu bị hỏng, mất hoặc đề nghị hủy theo quy định.
- Số lượng cán bộ, công chức đã sử dụng hộ chiếu trong năm và số lần sử dụng thực tế.
- Số lượng hộ chiếu có sự biến động (chuyển đi, chuyển đến) trong năm báo cáo.
- Các trường hợp vi phạm quy định và biện pháp xử lý đã áp dụng.
- Những khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất, kiến nghị cụ thể.
- Bản sao Sổ giao, nhận hộ chiếu được thực hiện trong năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2019/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 80/TTr-VP ngày 03 tháng 5 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 6 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi chung là hộ chiếu) của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các đối tượng khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
2. Các cơ quan có cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộ chiếu.
3. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức.
4. Cơ quan đầu mối quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng và quản lý hộ chiếu
1. Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việc sử dụng, quản lý hộ chiếu phải được thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Việc sử dụng hộ chiếu không được gây thiệt hại đến uy tín và lợi ích của nhà nước Việt Nam.
2. Hộ chiếu phải được quản lý chặt chẽ, khoa học, không để thất lạc, bị hỏng hoặc bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý việc sử dụng và quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HỘ CHIẾU, NGƯỜI ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU VÀ CƠ QUAN ĐẦU MỐI QUẢN LÝ HỘ CHIẾU
Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu
1. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu được quy định tại Khoản 3, Điều 2 quy định này bao gồm:
a) Văn phòng Tỉnh ủy quản lý hộ chiếu của Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế do cơ quan quản lý.
b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hộ chiếu của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại địa phương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (trừ trường hợp Bí Thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh do Văn phòng Tỉnh ủy quản lý hộ chiếu), Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế do cơ quan quản lý.
c) Các Sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Kạn, các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế do cơ quan quản lý.
d) Văn phòng các huyện ủy, thành ủy quản lý hộ chiếu của Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế do huyện ủy, thành ủy quản lý.
đ) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý hộ chiếu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý;
e) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, việc giao quyền quản lý hộ chiếu do cơ quan chủ quản trong hệ thống ngành dọc quy định.
2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu
a) Lập sổ theo dõi lưu giữ, quản lý hộ chiếu, đảm bảo an toàn tuyệt đối khi hộ chiếu được cất giữ tại cơ quan trực tiếp quản lý hộ chiếu, không để thất lạc, hư hỏng (theo mẫu số 01).
b) Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức, viên chức khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài và thu lại hộ chiếu khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài. Việc giao, nhận hộ chiếu phải có ký nhận. Nếu hộ chiếu còn thời hạn dưới 06 tháng thì thông báo cho cán bộ, công chức, viên chức biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp, đổi hộ chiếu khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền (theo mẫu số 02).
c) Chuyển hộ chiếu cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác (bàn giao bằng văn bản).
d) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài về việc người được cấp hộ chiếu cố tình không giao nộp hộ chiếu theo quy định sau khi nhập cảnh về nước và có biện pháp thu hồi hộ chiếu kịp thời.
đ) Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài để báo cáo Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao và Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an về việc hộ chiếu của cơ quan mình quản lý bị mất, bị thất lạc hoặc hư hỏng.
e) Rà soát, tổng hợp báo cáo và bàn giao hộ chiếu của những cán bộ, công chức, viên chức không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu này, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, tử vong, bị mất tích cho cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài để thông báo cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hủy giá trị hộ chiếu của những trường hợp trên.
g) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài xử lý vi phạm đối với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng theo Quy định này và báo cáo tình hình sử dụng và quản lý hộ chiếu của cơ quan, đơn vị mình theo quy định (theo mẫu số 03).
Điều 5. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu
1. Nhận hộ chiếu tại cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu để đi công tác nước ngoài khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền. Việc giao, nhận hộ chiếu phải tiến hành theo quy định.
2. Giữ gìn, bảo quản hộ chiếu trong thời gian được giao sử dụng để đi công tác nước ngoài; không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong hộ chiếu; không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng trái với quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhập cảnh về Việt Nam kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài, phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu quyết định.
4. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để các cơ quan này thực hiện quản lý hộ chiếu theo quy định.
5. Không được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân.
6. Trường hợp mất hộ chiếu:
a) Nếu đang ở trong nước: Người được cấp hộ chiếu phải báo cáo ngay cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu; cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu có trách nhiệm báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài để thông báo cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu.
b) Nếu đang ở nước ngoài: Người được cấp hộ chiếu phải khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất để có biện pháp giúp đỡ và làm thủ tục hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu; khi về nước phải báo ngay cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối quản lý hộ chiếu
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc sử dụng và quản lý hộ chiếu theo quy định này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý vi phạm của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu và người sử dụng hộ chiếu.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo
Định kỳ vào ngày 15 tháng 11 hàng năm các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài về tình hình sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.
Điều 8. Xử lý vi phạm
Người có hành vi sử dụng, quản lý hộ chiếu sai quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hộ chiếu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nội dung Quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh để được hướng dẫn giải quyết và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
MẪU SỐ 03
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC-….. | ………, ngày tháng năm |
BÁO CÁO NĂM
Về tình hình sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ
Thông tin cần báo cáo:
1. Số lượng Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (hộ chiếu) đang lưu giữ, quản lý (Gửi kèm danh sách - Mẫu số 1). Số lượng hộ chiếu bị hỏng, mất, đề nghị hủy theo quy định (nếu có).
2. Số cán bộ, công chức đã sử dụng hộ chiếu trong năm, số lần sử dụng.
3. Số lượng hộ chiếu chuyển đi và chuyển đến trong năm.
4. Những trường hợp vi phạm và biện pháp đã xử lý.
5. Khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị.
6. Bản sao Sổ giao, nhận hộ chiếu trong năm.
|
| LÃNH ĐẠO CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
MẪU SỐ 01
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
|
SỔ THEO DÕI LƯU GIỮ, QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số Hộ chiếu | Ngày cấp | Ngày hết hạn | Ngày tiếp nhận | Ngày chuyển giao | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
MẪU SỐ 02
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
|
SỔ THEO DÕI GIAO, NHẬN HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ
NĂM………………
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Số HC | Số QĐ | Nước đến | Thời gian công tác nước ngoài | Nhận hộ chiếu | Nộp hộ chiếu | Ghi chú | ||
| Ngày nhận | Ký nhận | Ngày nộp | Ký nộp | ||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 47/2018/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 46/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 32/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 5/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 177/2015/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Hướng dẫn 2027/HD-UBND năm 2022 về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Quảng Nam
- 1Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 2Quyết định 58/2012/QĐ-TTg sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam kèm theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP
- 5Quyết định 47/2018/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 7Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 46/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 32/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 10Quyết định 5/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 177/2015/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11Hướng dẫn 2027/HD-UBND năm 2022 về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Quảng Nam
Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 09/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Lý Thái Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
