Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành, quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quy định này nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống công trình thủy lợi, phục vụ hiệu quả cho công tác vận hành, khai thác, sửa chữa và tu bổ công trình, đồng thời phòng chống các hành vi xâm hại, lấn chiếm hành lang an toàn.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đối với tất cả các công trình thủy lợi đã được đầu tư xây dựng và đưa vào quản lý, khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Theo quy định, vùng phụ cận để bảo vệ công trình thủy lợi được xác định là giới hạn khoảng đất và không gian theo chiều thẳng đứng, nằm ngoài và liền kề với khối kiến trúc xây dựng của công trình. Mục đích của vùng phụ cận này là nhằm bảo đảm an toàn cho công trình, tạo không gian thông thoáng phục vụ công tác vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và ứng phó kịp thời khi có sự cố xảy ra.
- Quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận đối với từng loại công trình-
Đối với trạm bơm:
- Phạm vi bảo vệ cụ thể do các đơn vị báo cáo đầu tư và thiết kế kỹ thuật xác định nhằm bảo đảm sự thông thoáng, cách xa các nguồn dễ gây cháy, nổ, ô nhiễm, thuận tiện cho việc vận chuyển máy móc, thiết bị và vận hành.
- Yêu cầu phải xây dựng hàng rào bảo vệ xung quanh khu vực trạm bơm và nhà quản lý.
- Trường hợp trạm bơm đã có hàng rào: Vùng phụ cận được tính từ hàng rào trở ra bốn phía là 5 mét.
- Trường hợp trạm bơm chưa xây dựng hàng rào: Vùng phụ cận được xác định bằng vùng sử dụng đất của trạm bơm cộng thêm hành lang rộng 5 mét về bốn phía.
-
Đối với cống: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng của cống trở ra mỗi phía:
- Cống có chiều rộng thoát nước từ 30 mét trở lên: Vùng phụ cận là 50 mét. Riêng khu vực trung tâm đô thị, chợ, khu dân cư đông đúc có nhà ở liền kề thì vùng phụ cận là 20 mét.
- Cống có chiều rộng thoát nước từ 10 mét đến dưới 30 mét: Vùng phụ cận là 30 mét. Đối với khu vực đô thị, chợ, khu dân cư đông đúc là 10 mét.
- Cống có chiều rộng thoát nước dưới 10 mét: Vùng phụ cận là 10 mét. Đối với khu vực đô thị, chợ, khu dân cư đông đúc là 5 mét.
- Cống kết hợp cầu giao thông: Ngoài việc tuân thủ quy định trên, phải đáp ứng các quy định về phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ/đường thủy của ngành giao thông vận tải.
- Các cống nằm trong khu dân cư, khu công nghiệp bắt buộc phải xây dựng hàng rào bảo vệ bao quanh.
-
Đối với kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép kênh trở ra mỗi bên:
- Kênh lớn (lưu lượng từ 100 m³/giây trở lên hoặc chiều rộng đáy kênh từ 50 mét trở lên): Vùng phụ cận là 30 mét.
- Kênh vừa (lưu lượng từ 10 m³/giây đến dưới 100 m³/giây hoặc chiều rộng đáy kênh từ 10 mét đến dưới 50 mét): Vùng phụ cận là 20 mét.
- Kênh nhỏ (lưu lượng dưới 10 m³/giây hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 10 mét): Vùng phụ cận là 10 mét.
- Đoạn kênh đi qua trung tâm đô thị, chợ, khu dân cư đông đúc có nhà ở liền kề: Vùng phụ cận là 5 mét.
- Kênh có bờ kết hợp đường giao thông, đê điều: Phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông/chân đê phía kênh là vùng phụ cận bảo vệ kênh. Từ chân đường/đê về phía đồng áp dụng theo luật giao thông và đê điều, nhưng tổng vùng phụ cận bảo vệ chung không được nhỏ hơn quy mô vùng phụ cận của kênh tương ứng.
- Kênh chuyển đổi công năng hoặc có nhiệm vụ đặc biệt: Xác định cụ thể theo từng dự án được phê duyệt.
- Kênh kết hợp giao thông thủy: Phải phù hợp thêm với quy định về thủy giới của ngành giao thông vận tải.
-
Đối với kè: Phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra:
- Kè lớn (bảo vệ bờ kênh cấp đặc biệt, kênh chính, kênh lớn): Vùng phụ cận là 50 mét.
- Kè vừa (bảo vệ bờ kênh vừa): Vùng phụ cận là 30 mét.
- Kè nhỏ (bảo vệ bờ kênh nhỏ): Vùng phụ cận là 20 mét.
-
Đối với đê điều (áp dụng cho đê cấp IV và cấp V):
- Đê sông và đê cửa sông qua khu dân cư, đô thị, khu du lịch: Vùng phụ cận tính từ chân đê trở ra là 5 mét về cả phía sông và phía đồng. Tại các vị trí khác: 25 mét về phía đồng và 20 mét về phía sông.
- Đê bao qua khu dân cư, đô thị, khu du lịch: Vùng phụ cận tính từ chân đê trở ra là 5 mét về cả hai phía. Tại các vị trí khác: 10 mét về phía đồng và 5 mét về phía sông.
- Kè bảo vệ đê: Vùng phụ cận được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía là 50 mét.
- Sở Tài nguyên và Môi trường & Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất theo kế hoạch và yêu cầu của chủ đầu tư, đơn vị quản lý công trình thủy lợi.
- Sở Giao thông vận tải: Chủ trì phối hợp quy hoạch mạng lưới giao thông thủy, bộ; xác định lộ giới, phạm vi bảo vệ đối với các công trình thủy lợi có kết hợp giao thông; thực hiện cắm biển báo và chỉ giới an toàn.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư & Sở Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn vốn hợp pháp để thực hiện các dự án giải tỏa, đền bù, xây dựng hàng rào, mốc chỉ giới, bảng thông báo vùng phụ cận.
- Sở Xây dựng: Phối hợp kiểm tra và thực hiện cấp phép xây dựng, đảm bảo các công trình xây dựng mới không vi phạm phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi.
- Công an tỉnh & Thanh tra tỉnh: Phối hợp giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tuyên truyền phổ biến Luật Thủy lợi; rà soát, xây dựng chương trình, kế hoạch và lập các dự án cắm mốc vùng phụ cận theo phân cấp quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo rà soát, xác định cụ thể vùng phụ cận trên địa bàn; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý dứt điểm các vi phạm.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền, giáo dục người dân nâng cao ý thức bảo vệ công trình; kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi phá hoại và huy động lực lượng ứng cứu tại chỗ khi công trình xảy ra sự cố.
- Báo Hậu Giang & Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi đến toàn thể nhân dân.
Quyết định 09/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2018. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2018/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về phạm vi vùng phụ cận bảo vệ các công trình thủy lợi đã được xây dựng và đưa vào quản lý, khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác quản lý, khai thác, sử dụng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Vùng phụ cận để bảo vệ công trình thủy lợi là giới hạn khoảng đất và không gian theo chiều thẳng đứng nằm ngoài, liền kề với khối kiến trúc xây dựng công trình. Phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi để phục vụ cho công tác bảo vệ an toàn công trình, vận hành, khai thác và sửa chữa, tu bổ được thuận lợi.
Điều 3. Quy định phạm vi vùng phụ cận
1. Đối với trạm bơm
a) Phạm vi bảo vệ trạm bơm do các đơn vị báo cáo đầu tư và thiết kế kỹ thuật xác định để đảm bảo thông thoáng, cách xa khu chứa các vật liệu dễ cháy, nổ, ô nhiễm; dễ vận chuyển máy móc, thiết bị lắp đặt, sửa chữa, thuận tiện cho người vận hành và sửa chữa.
b) Phải xây dựng hàng rào bảo vệ khu vực trạm bom và nhà quản lý
Trạm bơm có hàng rào, vùng phụ cận tính từ hàng rào trở ra bốn phía là 5m; trường hợp trạm bơm chưa xây dựng hàng rào, vùng phụ cận là vùng sử dụng đất của trạm bơm cộng thêm hành lang ra bốn phía là 5m.
2. Đối với cống, phạm vi vùng phụ cận được tính từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía quy định như sau:
a) Cống có chiều rộng thoát nước từ 30m trở lên, phạm vi vùng phụ cận 50m. Đối với cống ở trung tâm đô thị, chợ, khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề vùng phụ cận công trình là 20m.
b) Cống có chiều rộng thoát nước từ 10m đến 30m, phạm vi vùng phụ cận là 30m. Đối với cống ở trung tâm đô thị, chợ, khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề vùng phụ cận công trình là 10m.
c) Cống có chiều rộng thoát nước dưới 10m, phạm vi vùng phụ cận là 10m. Đối với cống ở trung tâm đô thị, chợ, khu vực đông dân cư có nhà ở liền kề vùng phụ cận công trình là 5m.
d) Đối với cống có kết hợp cầu giao thông đi qua, thì ngoài các quy định vùng phụ cận như trên còn phải thỏa mãn các quy định về phạm vi bảo vệ của ngành giao thông vận tải đối với cầu, cống, đường.
đ) Các cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.
3. Đối với kênh, phạm vi vùng phụ cận được lấy từ móp kênh trở ra mỗi bên, cụ thể như sau:
a) Kênh lớn có lưu lượng từ 100m3/giây trở lên (tương đương kênh trục, kênh tạo nguồn) hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 50m trở lên, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 30m;
b) Kênh vừa có lưu lượng từ 10m3/giây đến dưới 100m3/giây (tương đương kênh cấp 1, 2) hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10m đến dưới 50m, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 20m;
c) Kênh nhỏ có lưu lượng dưới 10m3/giây (tương đương kênh cấp 3, kênh nội đồng) hoặc có chiều rộng đáy kênh dưới 10m, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 10m;
d) Các đoạn kênh đi qua trung tâm đô thị, chợ, khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 5 m;
đ) Đối với kênh mà bờ kênh có đường giao thông, đê kết hợp thì phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh được coi là vùng phụ cận bảo vệ công trình. Từ chân đường giao thông, chân đê về phía đồng, vùng phụ cận lấy theo quy định về giao thông và đê điều, nhưng vùng phụ cận bảo vệ công trình (bao gồm phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh, bề rộng bản thân đường giao thông, đê và vùng phụ cận của đường giao thông, đê về phía đồng) không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng;
e) Các kênh có quyết định chuyển đổi công năng hoàn toàn sang nhiệm vụ khác hoặc các kênh có nhiệm vụ đặc biệt vùng phụ cận được xác định cụ thể trong từng dự án được phê duyệt;
g) Những kênh kết hợp làm đường giao thông thủy, ngoài các quy định trên còn phải phù hợp với quy định thủy giới của ngành giao thông vận tải.
4. Đối với kè, phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra:
a) Đối với kè lớn là 50m; (Kè bảo vệ bờ kênh cấp đặc biệt, kênh chính, kênh lớn);
b) Đối với kè vừa là 30m; (Kè bảo vệ bờ kênh vừa);
c) Đối với kè nhỏ là 20m; (Kè bảo vệ bờ kênh nhỏ).
5. Đối với đê điều, phạm vi bảo vệ gồm thân đê, kè, cống và vùng phụ cận. Vùng phụ cận đối với đê cấp IV, cấp V được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đê sông và đê cửa sông tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25m về phía đồng, 20m về phía sông;
b) Đối với đê bao tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía sông và phía đồng- vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10m về phía đồng, 5m về phía sông;
c) Đối với kè bảo vệ đê, vùng phụ cận bảo vệ công trình được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập thủ tục thu hồi, giao đất theo kế hoạch và yêu cầu của các chủ đầu tư, các đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để quy hoạch mạng lưới giao thông thủy, bộ, xác định lộ giới, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có kết hợp giao thông; thực hiện cắm biển báo, chỉ giới đảm bảo an toàn giao thông.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí vốn thực hiện dự án giải tỏa, đền bù, xây dựng hàng rào, mốc chỉ giới, bảng thông báo... vùng phụ cận theo quy định để đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo khả năng cân đối vốn từ nguồn hợp pháp theo đúng quy định.
4. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để kiểm tra và thực hiện cấp phép xây dựng không vi phạm quy định vùng phụ cận công trình.
5. Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giám sát, thanh kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi.
6. Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang có kế hoạch thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ công trình thủy lợi trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người hiểu biết và thi hành.
7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Kết hợp với các Cơ quan chức năng, các đoàn thể xã hội và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo Luật Thủy lợi, các Nghị định hướng dẫn và Quyết định này.
b) Rà soát và xây dựng chương trình, kế hoạch, lập các dự án vùng phụ cận để thực hiện tốt công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo sự phân cấp của tỉnh.
8. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị chức năng rà soát, xác định vùng phụ cận theo quy định; tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm bảo vệ công trình thủy lợi.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tuyên truyền, giáo dục Nhân dân có ý thức bảo vệ công trình, kịp thời phát hiện các hành vi phá hoại, các nguy cơ hư hỏng và huy động lực lượng tại chỗ để ứng cứu khi công trình có sự cố, đồng thời báo cáo lên cấp trên và cơ quan trực tiếp quản lý công trình biết để có phương án xử lý ổn định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2018.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2430/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế phối hợp quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2018 về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang
- 3Quyết định 36/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 19/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 7Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, phê duyệt công bố công khai quy trình vận hành, phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Thủy lợi 2017
- 4Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 5Quyết định 2430/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế phối hợp quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2018 về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang
- 7Quyết định 36/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 19/2018/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Quyết định 43/2019/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 11Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, phê duyệt công bố công khai quy trình vận hành, phê duyệt phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 09/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/09/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
