TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 09/2018/QĐ-UBND VỀ KIỂM SOÁT VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN TẠI BÌNH DƯƠNG
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định về kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong phạm vi tỉnh Bình Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế kiểm soát đồng bộ, chặt chẽ từ khâu chăn nuôi, giết mổ đến tiêu thụ, góp phần bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quy định kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong tỉnh Bình Dương (ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND).
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện.
- Kiểm soát vận chuyển động vật với mục đích giết mổ (Điều 5)
Hoạt động vận chuyển động vật phục vụ mục đích giết mổ trong tỉnh Bình Dương phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Yêu cầu chung đối với động vật: Động vật khi vận chuyển phải có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm. Đồng thời, phải được áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
- Vận chuyển từ hộ chăn nuôi quy mô nhỏ đến cơ sở giết mổ trong cùng địa bàn cấp huyện: Được kiểm soát bằng Giấy chứng nhận tiêm phòng vắc xin.
- Vận chuyển từ hộ chăn nuôi quy mô nhỏ đến cơ sở giết mổ ở địa bàn cấp huyện khác: Được kiểm soát bằng Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y.
- Vận chuyển từ các cơ sở, trang trại chăn nuôi tập trung đến các cơ sở giết mổ trong tỉnh: Được kiểm soát bằng Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y.
- Kiểm soát vận chuyển động vật với mục đích khác (Điều 6)
Đối với việc vận chuyển động vật không nhằm mục đích giết mổ (như làm con giống hoặc các mục đích khác), quy định nêu rõ:
- Yêu cầu chung: Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nguồn gốc, vệ sinh thú y và tiêm phòng vắc xin tương tự như động vật vận chuyển để giết mổ.
- Vận chuyển làm con giống chăn nuôi trong tỉnh: Được kiểm soát bằng Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y. Trong biên bản này bắt buộc phải thể hiện rõ các thông tin chi tiết bao gồm: độ tuổi, tính biệt (đực, cái), nguồn gốc, nơi vận chuyển đến và thời gian tiêm phòng vắc xin phòng bệnh của động vật.
- Vận chuyển trong điều kiện có dịch bệnh (áp dụng biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch): Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện kiểm soát việc vận chuyển động vật theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y.
- Kiểm soát vận chuyển sản phẩm động vật tươi sống (Điều 7)
Việc lưu thông sản phẩm động vật tươi sống trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ:
- Yêu cầu chất lượng: Sản phẩm động vật ở dạng tươi sống khi vận chuyển trong tỉnh phải có nguồn gốc rõ ràng; đã qua kiểm soát giết mổ của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về an toàn thực phẩm có liên quan.
- Vận chuyển từ cơ sở giết mổ đến nơi kinh doanh, buôn bán, tiêu thụ (thân thịt, thịt mảnh): Được kiểm soát trực tiếp bằng Dấu kiểm soát giết mổ.
- Vận chuyển trong bối cảnh dịch bệnh: Khi có dịch bệnh động vật xảy ra, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kiểm soát việc vận chuyển sản phẩm động vật ở dạng tươi sống theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y.
- Kiểm soát vận chuyển sản phẩm động vật sơ chế, chế biến (Điều 8)
- Yêu cầu lưu thông: Sản phẩm động vật ở dạng sơ chế, chế biến khi vận chuyển trong tỉnh phải có nguồn gốc rõ ràng; bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về an toàn thực phẩm có liên quan.
- Kiểm soát trong bối cảnh dịch bệnh: Khi có dịch bệnh động vật xảy ra, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kiểm soát việc vận chuyển sản phẩm động vật ở dạng sơ chế, chế biến theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
- Phân định trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh (Điều 9)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm phối hợp đồng bộ trong công tác kiểm soát:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định; chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh trực tiếp triển khai thực hiện các nội dung chuyên môn.
- Công an tỉnh: Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để chủ động phát hiện, xử lý các đối tượng vi phạm trong vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn; tham gia, phối hợp cùng Đội kiểm tra liên ngành về phòng, chống dịch bệnh động vật; chỉ đạo Công an cấp huyện, cấp xã phối hợp với cơ quan thú y và chính quyền địa phương trong việc kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Sở Công thương: Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quy hoạch chợ, điểm kinh doanh gia súc, gia cầm bảo đảm vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm; chỉ đạo cơ quan Quản lý thị trường phối hợp với cơ quan thú y, Ban quản lý chợ thực hiện kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 10)
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương có trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về việc thực hiện các quy định kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các chủ cơ sở vận chuyển động vật và sản phẩm động vật thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động vận chuyển động vật và sản phẩm động vật của các cơ sở trên địa bàn.
- Chủ động phối hợp, chỉ đạo các cơ quan, ban ngành liên quan kiểm soát chặt chẽ tình hình vận chuyển, kinh doanh; kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm. Đối với những vi phạm có tính chất phức tạp liên quan đến nhiều huyện, thị, thành phố hoặc địa bàn giáp ranh thì kiến nghị lên các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh để được hỗ trợ giải quyết.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và điều khoản thi hành (Điều 11)
- Nghĩa vụ chấp hành: Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trong tỉnh Bình Dương phải tuyệt đối chấp hành các quy định nêu trên. Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thú y hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2018/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 12 tháng 04 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thú y;
Căn cứ Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 7 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;
Căn cứ Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 634/TTr-SNN, ngày 06 tháng 4 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KIỂM SOÁT VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN LƯU THÔNG TRONG TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2018/QĐ-UBND ngày 12/04/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Quy định này quy định kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong tỉnh Bình Dương. Cụ thể như sau:
1. Đối với động vật và sản phẩm động vật vận chuyển trong địa bàn huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện).
2. Đối với động vật và sản phẩm động vật vận chuyển từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác trong tỉnh Bình Dương.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong tỉnh Bình Dương.
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y phát hành và quản lý việc sử dụng dấu kiểm soát giết mổ động vật; giấy chứng nhận tiêm phòng vắc xin cho động vật; biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y.
2. Nội dung, hình thức, quy cách, quy định sử dụng dấu kiểm soát giết mổ, giấy chứng nhận tiêm phòng, biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y.
Điều 4. Quy định về phương tiện vận chuyển
1. Phương tiện vận chuyển động vật
a) Khoang chứa phải được thiết kế chắc chắn, an toàn; đảm bảo không để động vật thoát ra ngoài; không để rò rỉ chất thải ra môi trường; dễ vệ sinh, tiêu độc khử trùng; được che chắn (mui, bạt) và đảm bảo sự thông khí trong quá trình vận chuyển.
b. Tuân thủ các quy định có liên quan của Luật giao thông đường bộ và quy định pháp luật hiện hành khác.
2. Phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật
a) Khoang chứa phải được thiết kế chắc chắn, an toàn; vật liệu làm khoang chứa không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; không để rò rỉ chất thải ra môi trường; dễ vệ sinh; tiêu độc khử trùng; đảm bảo sự thông khí, yêu cầu về nhiệt độ bảo quản sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển.
b) Trang thiết bị, dụng cụ, vật dụng chứa đựng sử dụng trong suốt quá trình vận chuyển phải đảm bảo vệ sinh thú y, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
c) Tuân thủ các quy định có liên quan của Luật giao thông đường bộ và quy định pháp luật hiện hành khác.
Điều 5. Vận chuyển động vật với mục đích giết mổ
1. Động vật khi vận chuyển phải có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm. Phải áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
2. Đối với động vật vận chuyển từ các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ đến các cơ sở giết mổ trong cùng địa bàn cấp huyện: được kiểm soát bằng Giấy chứng nhận tiêm phòng vắc xin.
3. Đối với động vật vận chuyển từ các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ đến các cơ sở giết mổ ở địa bàn cấp huyện khác: được kiểm soát bằng Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y.
4. Đối với động vật vận chuyển từ các cơ sở, trang trại chăn nuôi tập trung đến các cơ sở giết mổ trong tỉnh: được kiểm soát bằng Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y.
Điều 6. Vận chuyển động vật với mục đích khác
1. Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này.
2. Đối với động vật vận chuyển trong tỉnh với mục đích làm con giống chăn nuôi: được kiểm soát bằng Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y; trong biên bản phải thể hiện rõ tuổi, tính biệt (đực, cái), nguồn gốc, nơi vận chuyển đến và thời gian tiêm phòng vắc xin phòng bệnh của động vật.
3. Đối với trường hợp áp dụng các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch khi có dịch bệnh động vật xảy ra: cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kiểm soát việc vận chuyển động vật theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y.
KIỂM SOÁT VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Điều 7. Vận chuyển sản phẩm động vật ở dạng tươi sống
1. Sản phẩm động vật ở dạng tươi sống khi vận chuyển trong tỉnh phải có nguồn gốc rõ ràng; đã qua kiểm soát giết mổ của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y; bảo đảm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về an toàn thực phẩm có liên quan.
2. Đối với sản phẩm động vật ở dạng tươi sống vận chuyển từ cơ sở giết mổ đến nơi kinh doanh, buôn bán, tiêu thụ (thân thịt, thịt mảnh): được kiểm soát bằng Dấu kiểm soát giết mổ.
3. Đối với trường hợp áp dụng các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch khi có dịch bệnh động vật xảy ra: cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kiểm soát việc vận chuyển sản phẩm động vật ở dạng tươi sống theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y.
Điều 8. Vận chuyển sản phẩm động vật ở dạng sơ chế, chế biến
1. Sản phẩm động vật ở dạng sơ chế, chế biến khi vận chuyển trong tỉnh phải có nguồn gốc rõ ràng; bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y; bảo đảm các quy chuẩn tiêu chuẩn, quy định về an toàn thực phẩm có liên quan.
2. Đối với trường hợp áp dụng các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch khi có dịch bệnh động vật xảy ra: cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kiểm soát việc vận chuyển sản phẩm động vật ở dạng sơ chế, chế biến theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thú y.
Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh trực tiếp triển khai thực hiện các nội dung của Quy định này.
2. Công an tỉnh
a) Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, chủ động phát hiện, xử lý các đối tượng vi phạm trong vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong tỉnh Bình Dương.
b) Tham gia, phối hợp cùng Đội kiểm tra liên ngành về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật để tăng cường kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trong tỉnh Bình Dương; đồng thời phối hợp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.
c) Chỉ đạo Công an cấp huyện, cấp xã phối hợp cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và Chính quyền địa phương trong việc kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Sở Công thương
a) Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quy hoạch chợ, điểm kinh doanh gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm.
b) Chỉ đạo cơ quan Quản lý thị trường phối hợp cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, Ban quản lý chợ thực hiện kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Chịu trách nhiệm về thực hiện các quy định kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn.
2. Tổ chức hướng dẫn tuyên truyền, vận động các chủ cơ sở vận chuyển động vật và sản phẩm động vật thực hiện nghiêm túc các quy định về vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn.
3. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động vận chuyển động vật và sản phẩm động vật của các cơ sở trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Chủ động phối hợp, chỉ đạo các cơ quan, ban ngành có liên quan kiểm soát chặt chẽ tình hình vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn; kịp thời phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm về Kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn, đối với những vi phạm có tính chất liên quan đến nhiều huyện, thị, thành phố, địa bàn giáp ranh thì kiến nghị lên cơ quan ban ngành cấp tỉnh hỗ trợ.
Điều 11. Tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trong tỉnh Bình Dương phải chấp hành các quy định nêu trên. Đối với các trường hợp vi phạm, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thú y hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành.
Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề phát sinh cần phải sửa đổi, bổ sung, các đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Công văn 3671/UBND-NNNT năm 2014 tăng cường kiểm tra, kiểm soát vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 2Chỉ thị 31/CT-UBND năm 2011 về tăng cường biện pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Chỉ thị 21/CT-UBND năm 2017 về tăng cường công tác quản lý chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật an toàn thực phẩm 2010
- 3Thông tư 30/2012/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 3671/UBND-NNNT năm 2014 tăng cường kiểm tra, kiểm soát vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 5Chỉ thị 31/CT-UBND năm 2011 về tăng cường biện pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Luật thú y 2015
- 9Nghị định 35/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thú y
- 10Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 13Nghị định 90/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
- 14Chỉ thị 21/CT-UBND năm 2017 về tăng cường công tác quản lý chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 09/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/04/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Trần Thanh Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra