Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định chi tiết về giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh giá nước sạch phù hợp với lộ trình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa đơn vị cấp nước và người tiêu dùng, đồng thời thực hiện các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng đặc thù.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Số hiệu: 08/2023/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Người ký: Chủ tịch Phạm Ngọc Nghị.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 3 năm 2023.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14/12/2017 và Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/12/2018 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Lưu ý về giá bán: Giá nước quy định tại văn bản này chưa bao gồm Thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường và tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Đối tượng áp dụng quy định
- Khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, cung cấp và sử dụng nước sạch.
- Biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Đắk Lắk (Lộ trình 2023 - 2025)
Giá nước được phân chia chi tiết theo từng địa bàn và nhóm đối tượng sử dụng với lộ trình điều chỉnh tăng dần qua các năm từ 2023 đến 2025:
- Tại địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (bao gồm các phường, xã):
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo: Giữ nguyên mức 7.400 đ/m³ cho cả 3 năm (2023, 2024, 2025).
- Hộ dân cư: Năm 2023 là 10.710 đ/m³; năm 2024 tăng lên 12.600 đ/m³; năm 2025 tăng lên 14.900 đ/m³.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở y tế (công và tư), mục đích công cộng: Năm 2023 là 12.900 đ/m³; năm 2024 là 15.100 đ/m³; năm 2025 là 16.500 đ/m³.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: Năm 2023 là 16.100 đ/m³; năm 2024 và 2025 ổn định ở mức 16.900 đ/m³.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: Giữ nguyên mức ổn định 17.140 đ/m³ cho cả 3 năm.
- Tại địa bàn thị xã Buôn Hồ (gồm cả trung tâm xã Pơng Đrang, huyện Krông Búk) và các huyện Krông Pắc, Ea Kar, Cư Mgar, Krông Năng, Krông Ana:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo: Giữ mức 6.800 đ/m³ suốt lộ trình.
- Hộ dân cư: Năm 2023 là 9.350 đ/m³; năm 2024 là 11.000 đ/m³; năm 2025 là 13.000 đ/m³.
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp, trường học, y tế, công cộng: Năm 2023 là 11.600 đ/m³; năm 2024 là 13.600 đ/m³; năm 2025 là 13.900 đ/m³.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: Năm 2023 là 13.900 đ/m³; năm 2024 và 2025 là 14.200 đ/m³.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: Giữ mức ổn định 14.280 đ/m³ cho cả 3 năm.
- Tại địa bàn huyện Ea Súp, huyện Buôn Đôn và các xã Ea Na, Dray Sáp thuộc huyện Krông Ana:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo: Giữ mức 6.100 đ/m³ suốt lộ trình.
- Hộ dân cư: Năm 2023 là 8.400 đ/m³; năm 2024 là 9.900 đ/m³; năm 2025 là 10.470 đ/m³.
- Cơ quan hành chính, sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh dịch vụ: Áp dụng đồng loạt một mức giá chung là 10.470 đ/m³ cho cả 3 năm (2023 - 2025).
- Biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty TNHH Cấp nước Buôn Ma Thuột tại huyện Cư Kuin
Mức giá áp dụng cố định (không chia lộ trình từng năm) như sau:
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo: 6.800 đ/m³.
- Hộ dân cư: 10.000 đ/m³.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học, y tế, mục đích công cộng: 10.470 đ/m³.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: 10.470 đ/m³.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: 10.470 đ/m³.
- Biểu giá nước sạch của Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn Đắk Lắk và các đơn vị cấp nước địa phương khác
Áp dụng cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, Trạm cấp nước xã Hòa Tân (huyện Krông Bông); Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc (huyện Lắk). Giá nước được tính lũy tiến theo lượng nước sử dụng thực tế:
- Đối với khu vực đô thị:
- Tại thị trấn Ea Drăng (huyện Ea H’leo) và thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana):
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên (SH1): 6.800 đ/m³.
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³ (SH2): 8.400 đ/m³.
- Từ trên 20 m³ đến 30 m³ (SH3): 10.200 đ/m³.
- Từ trên 30 m³ trở lên (SH4): 12.600 đ/m³.
- Tại thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông) và thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk):
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên (SH1): 6.100 đ/m³.
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³ (SH2): 7.500 đ/m³.
- Từ trên 20 m³ đến 30 m³ (SH3): 9.000 đ/m³.
- Từ trên 30 m³ trở lên (SH4): 11.300 đ/m³.
- Tại thị trấn Ea Drăng (huyện Ea H’leo) và thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana):
- Đối với khu vực nông thôn: Áp dụng tại các xã còn lại của các huyện Ea Súp, Buôn Đôn, Cư M’gar, Ea Kar, Krông Pắk, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, Lắk (trừ các địa bàn do Công ty cổ phần cấp nước Đắk Lắk cung cấp) và xã Ea Drông thuộc thị xã Buôn Hồ:
- Mức tiêu thụ 10 m³ đầu tiên (SH1): 5.400 đ/m³.
- Từ trên 10 m³ đến 20 m³ (SH2): 6.900 đ/m³.
- Từ trên 20 m³ đến 30 m³ (SH3): 8.300 đ/m³.
- Từ trên 30 m³ trở lên (SH4): 10.400 đ/m³.
- Quy định xử lý các trường hợp đặc thù và chính sách hỗ trợ
- Thời gian áp dụng lộ trình: Lộ trình giá bán được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Riêng năm 2023, thời gian áp dụng bắt đầu từ ngày Quyết định có hiệu lực (20/03/2023) đến hết ngày 31/12/2023.
- Điều kiện ưu đãi cho hộ nghèo, cận nghèo: Phải xuất trình Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định pháp luật.
- Trường hợp hộ dân cư chưa lắp đồng hồ đo nước: Tạm thời áp dụng mức thu khoán theo định mức tiêu thụ là 4 m³/người/tháng. Nếu không xác định được số nhân khẩu cụ thể, áp dụng mức khoán 16 m³/hộ/tháng tính theo đơn giá của mức tiêu thụ SH2.
- Chính sách cho sinh viên và người lao động thuê nhà: Đối với trường hợp thuê nhà từ 12 tháng trở lên, cứ 4 người (xác định qua giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính là một hộ sử dụng nước để áp dụng giá nước sinh hoạt phù hợp. Chủ nhà trọ có trách nhiệm thu tiền nước của người thuê theo đúng mức giá đơn vị cấp nước áp dụng cho mình.
- Trường hợp dùng chung một đồng hồ cho nhiều mục đích: Đơn vị cấp nước và khách hàng thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng thực tế cho từng mục đích để áp giá tương ứng. Đối với phần nước dùng cho sinh hoạt hộ gia đình, áp dụng định mức 4 m³/người/tháng hoặc 16 m³/hộ/tháng nếu không tính được theo người.
- Chính sách cấp bù và hỗ trợ: Thực hiện cấp bù giá nước sạch nông thôn và hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình cấp nước tập trung. Đối tượng nhận hỗ trợ bao gồm: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng III, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở các vùng còn lại, và hộ nghèo tại các xã vùng III trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Y tế: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc bảo đảm chất lượng nước sạch sinh hoạt của các đơn vị cấp nước theo đúng quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
- Các đơn vị cấp nước và địa phương: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Tài chính, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường), Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2023/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 54/TTr-STC ngày 16 tháng 02 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (chưa bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường, tiền dịch vụ môi trường rừng), cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt;
b) Đơn vị cấp nước;
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Giá bán nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần cấp nước Đắk Lắk
a) Tại địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (bao gồm các phường, xã):
| TT | Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt | Ký hiệu | Giá bán theo lộ trình từ năm 2023 đến 2025 (đ/m3) | ||
|
| Năm |
| 2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Hộ nghèo, hộ cận nghèo | SH | 7.400 | 7.400 | 7.400 |
| 2 | Hộ dân cư | SH | 10.710 | 12.600 | 14.900 |
| 3 | Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng | HCSN | 12.900 | 15.100 | 16.500 |
| 4 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | SX | 16.100 | 16.900 | 16.900 |
| 5 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | KD | 17.140 | 17.140 | 17.140 |
b) Tại địa bàn thị xã Buôn Hồ (bao gồm cả trung tâm xã Pơng Đrang huyện Krông Búk) và các huyện: Krông Pắc, Ea Kar, Cư Mgar, Krông Năng, Krông Ana:
| TT | Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt | Ký hiệu | Giá bán theo lộ trình từ năm 2023 đến 2025 (đ/m3) | ||
|
| Năm |
| 2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Hộ nghèo, hộ cận nghèo | SH | 6.800 | 6.800 | 6.800 |
| 2 | Hộ dân cư | SH | 9.350 | 11.000 | 13.000 |
| 3 | Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng | HCSN | 11.600 | 13.600 | 13.900 |
| 4 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | SX | 13.900 | 14.200 | 14.200 |
| 5 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | KD | 14.280 | 14.280 | 14.280 |
c) Tại địa bàn huyện Ea Súp, huyện Buôn Đôn và các xã: Ea Na, Dray Sáp thuộc huyện Krông Ana:
| TT | Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt | Ký hiệu | Giá bán theo lộ trình từ năm 2023 đến 2025 (đ/m3) | ||
|
| Năm |
| 2023 | 2024 | 2025 |
| 1 | Hộ nghèo, hộ cận nghèo | SH | 6.100 | 6.100 | 6.100 |
| 2 | Hộ dân cư | SH | 8.400 | 9.900 | 10.470 |
| 3 | Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng | HCSN | 10.470 | 10.470 | 10.470 |
| 4 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | SX | 10.470 | 10.470 | 10.470 |
| 5 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | KD | 10.470 | 10.470 | 10.470 |
3. Giá bán nước sạch sinh hoạt của Công ty TNHH cấp nước Buôn Ma Thuột tại địa bàn huyện Cư Kuin
| TT | Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt | Ký hiệu | Giá bán (đ/m3) |
| 1 | Hộ nghèo, hộ cận nghèo | SH | 6.800 |
| 2 | Hộ dân cư | SH | 10.000 |
| 3 | Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng; | HCSN | 10.470 |
| 4 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | SX | 10.470 |
| 5 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | KD | 10.470 |
4. Giá bán nước sạch sinh hoạt của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk; Tổ quản lý nước xã Cư Kty, Trạm cấp nước xã Hòa Tân huyện Krông Bông; Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc huyện Lắk.
a) Đối với các đô thị:
| TT | Lượng nước sử dụng | Ký hiệu | Giá bán (đ/m3) |
| 1 | Thị trấn Ea Drăng (huyện Ea H’leo), thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana) |
|
|
| - | Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên | SH1 | 6.800 |
| - | Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | SH2 | 8.400 |
| - | Từ trên 20 m3 đến 30 m3 | SH3 | 10.200 |
| - | Từ trên 30 m3 | SH4 | 12.600 |
| 2 | Thị trấn Krông Kmar (huyện Krông Bông), thị trấn Liên Sơn (huyện Lắk) |
|
|
| - | Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên | SH1 | 6.100 |
| - | Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | SH2 | 7.500 |
| - | Từ trên 20 m3 đến 30 m3 | SH3 | 9.000 |
| - | Từ trên 30 m3 | SH4 | 11.300 |
b) Đối với khu vực nông thôn tại các xã còn lại của các huyện: Ea Súp, Buôn Đôn, Cư M’gar, Ea Kar, Krông Pắk, Krông Ana, Krông Năng, Krông Bông, Lắk (trừ các xã do Công ty cổ phần cấp nước Đắk Lắk cung cấp), xã Ea Drông của thị xã Buôn Hồ:
| TT | Lượng nước sử dụng | Ký hiệu | Giá bán (đ/m3) |
| - | Mức tiêu thụ 10 m3 đầu tiên | SH1 | 5.400 |
| - | Từ trên 10 m3 đến 20 m3 | SH2 | 6.900 |
| - | Từ trên 20 m3 đến 30 m3 | SH3 | 8.300 |
| - | Từ trên 30 m3 | SH4 | 10.400 |
5. Xử lý các trường hợp đặc thù
a) Giá bán theo lộ trình được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 của năm; riêng năm 2023 thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2023;
b) Điều kiện áp dụng giá nước đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo: Phải có Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
c) Đối với hộ dân cư, người sử dụng nước quy định tại khoản 4 Điều này:
- Hộ dân cư tiêu thụ nước sạch sinh hoạt mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4 m3/tháng, trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/tháng theo giá tiêu thụ ở mức SH2;
- Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho đối tượng trên sử dụng, thì cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sạch sinh hoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đối tượng trên theo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.
d) Trường hợp khách hàng sử dụng nước chỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợp đồng sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau thì đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước căn cứ tình hình sử dụng nước thực tế để thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích, để áp giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng; đối với mục đích sử dụng nước của hộ dân cư thì thỏa thuận theo mức tiêu thụ cho một người là 4 m3/tháng, trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/tháng.
đ) Thực hiện chính sách cấp bù giá nước sạch nông thôn; chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng nước là hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã thuộc vùng III, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở các vùng còn lại và hộ nghèo ở xã thuộc vùng III trên địa bàn tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về cấp bù, hỗ trợ kinh phí hàng năm cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng nước sạch sinh hoạt đối với các đơn vị cấp nước.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2023.
Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các cơ quan, đơn vị: Công ty cổ phần cấp nước Đắk Lắk, Công ty TNHH cấp nước Buôn Ma Thuột, Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Đô thị Đại Lộc, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn Đắk Lắk; Tổ trưởng Tổ quản lý nước xã Cư Kty, Trạm trưởng Trạm cấp nước xã Hòa Tân huyện Krông Bông; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 30/2018/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn sản xuất do tỉnh Nam Định ban hành
- 4Quyết định 59/2022/QĐ-UBND quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2023-2024
- 5Quyết định 2821/QĐ-UBND năm 2022 về giá bán buôn nước sạch sinh hoạt đối với công trình cấp nước sạch của Công ty Cổ phần VBIC Sơn La do tỉnh Sơn La ban hành
- 6Quyết định 1008/QĐ-UBND năm 2023 về giá bán buôn nước sạch của Công ty Cổ phần Nhà máy nước Đồng Tâm do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 7Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định về giá bán nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với công trình cấp nước của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Lý Phương trên địa bàn thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Luật giá 2012
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 56/2021/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt do Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn sản xuất do tỉnh Nam Định ban hành
- 10Quyết định 59/2022/QĐ-UBND quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2023-2024
- 11Quyết định 2821/QĐ-UBND năm 2022 về giá bán buôn nước sạch sinh hoạt đối với công trình cấp nước sạch của Công ty Cổ phần VBIC Sơn La do tỉnh Sơn La ban hành
- 12Quyết định 1008/QĐ-UBND năm 2023 về giá bán buôn nước sạch của Công ty Cổ phần Nhà máy nước Đồng Tâm do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 13Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định về giá bán nước sạch sinh hoạt lộ trình 03 năm (2023-2025) đối với công trình cấp nước của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Lý Phương trên địa bàn thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
Quyết định 08/2023/QĐ-UBND quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 08/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/03/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
