TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2020/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ban hành quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2020 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 13/4/2018 trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm siết chặt công tác quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định chung và trách nhiệm thi hành (Điều 1 - Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của Quyết định xác định rõ khuôn khổ pháp lý và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành:
- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh" áp dụng thống nhất cho các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Sở Xây dựng được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để tổ chức triển khai, phổ biến và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ quy định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/4/2020. Các hạng mục, công việc hoặc dự án đã và đang triển khai trước ngày này sẽ tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND. Các dự án chưa triển khai sau ngày này bắt buộc phải tuân thủ quy định mới.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Quy định về quản lý sản xuất bê tông (Điều 5)
Công tác quản lý sản xuất bê tông được chia làm hai nhóm đối tượng cụ thể với các yêu cầu nghiêm ngặt về quy hoạch, nguyên liệu đầu vào và chất lượng đầu ra:
- Quản lý sản xuất bê tông thương phẩm (bê tông xi măng, bê tông nhựa):
- Dự án sản xuất phải phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt và địa điểm xây dựng phải được UBND tỉnh đồng ý, đồng thời thực hiện đầy đủ các hồ sơ thủ tục theo quy định.
- Nguyên liệu đầu vào (bao gồm cát, đá, xi măng, phụ gia, nước, bì tum...) bắt buộc phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Đối với các nguyên liệu thuộc diện phải công bố chất lượng thì phải có bản công bố chất lượng và phiếu kiểm nghiệm kèm theo.
- Sản phẩm bê tông thương phẩm đầu ra phải được công bố chất lượng theo tiêu chuẩn áp dụng. Giá bán phải được niêm yết công khai và được Sở Xây dựng công bố giá theo quy định pháp luật.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về xây dựng, khoáng sản, đất đai, môi trường, lao động.
- Quản lý dự án sản xuất bê tông đúc sẵn:
- Dự án phải phù hợp quy hoạch, địa điểm được UBND tỉnh chấp thuận và có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định.
- Nguyên liệu đầu vào (cát, đá, xi măng, phụ gia, nước) phải chứng minh được nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và có đầy đủ bản công bố chất lượng, phiếu kiểm nghiệm kèm theo.
- Sản phẩm bê tông đúc sẵn phải thực hiện công bố chất lượng theo tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2016/BXD (nếu có). Giá bán sản phẩm phải niêm yết công khai và được Sở Xây dựng công bố giá.
- Chủ đầu tư phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính và chấp hành các quy định pháp luật liên quan đến xây dựng, đất đai, môi trường, khoáng sản và lao động.
3. Quy định về quản lý kinh doanh vật liệu xây dựng (Điều 6)
Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Yêu cầu về hàng hóa: Vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được công bố chất lượng sản phẩm theo đúng quy định và có đầy đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng.
- Niêm yết giá: Giá bán các loại vật liệu xây dựng phải được niêm yết công khai tại địa điểm kinh doanh và được Sở Xây dựng công bố theo quy định.
- Kinh doanh tại bến, bãi tập kết: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các bến, bãi tập kết ngoài việc tuân thủ các quy định về chất lượng và giá cả còn phải thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về cảng thủy nội địa và quản lý bến, bãi tập kết.
- Nghĩa vụ của chủ đầu tư/chủ cơ sở: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và tuân thủ các quy định pháp luật về thương mại, xây dựng, khoáng sản, đất đai, môi trường, lao động.
4. Quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng (Điều 7)
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cốt lõi được kiểm soát chặt chẽ thông qua các quy định:
- Tiêu chuẩn áp dụng: Sản phẩm vật liệu xây dựng khi tham gia thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã công bố, đồng thời phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
- Trách nhiệm của nhà sản xuất: Đối với những sản phẩm vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc gia, nhà sản xuất có trách nhiệm tự công bố tiêu chuẩn áp dụng và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
- Nhãn hàng hóa: Sản phẩm lưu thông có nhãn phải được ghi đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
- Chứng nhận và công bố hợp quy: Sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến dấu hợp quy và việc sử dụng hợp quy.
5. Quản lý hàng hóa vật liệu xây dựng xuất nhập khẩu (Điều 8)
Hoạt động xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng phải tuân thủ các quy định của Trung ương và địa phương:
- Hoạt động xuất khẩu: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu vật liệu xây dựng phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Khoản 1, Điều 36, Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.
- Hoạt động nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện đầy đủ quy định tại Khoản 2, Điều 36, Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP. Sản phẩm nhập khẩu bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam (đối với những nhóm hàng hóa đã có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).
6. Chế độ báo cáo định kỳ và công khai giá (Điều 9)
Để đảm bảo thông tin quản lý thông suốt, Quyết định quy định chế độ báo cáo định kỳ như sau:
- Báo cáo tình hình hoạt động: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ 6 tháng và 01 năm về tình hình hoạt động của đơn vị, gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp và báo cáo lên Sở Xây dựng.
- Báo cáo và công bố giá bán: Định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng thứ 3 của quý), các đơn vị sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng phải gửi Quyết định hoặc thông báo giá bán các loại sản phẩm về UBND cấp huyện và Sở Xây dựng để tổng hợp, công bố công khai rộng rãi trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm tổng hợp: Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì tổng hợp toàn bộ thông tin để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định hiện hành.
7. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động vật liệu xây dựng (Điều 10)
Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên và đột xuất nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các sai phạm:
- Sở Xây dựng chủ trì phối hợp thanh tra, kiểm tra các nội dung:
- Hoạt động khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt; các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng và công tác an toàn vệ sinh lao động trong quá trình khai thác, sản xuất.
- Nguồn gốc, xuất xứ và chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông nhựa.
- Nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường; hoạt động của các bến, bãi tập kết; tình hình kinh doanh, kê khai giá, công bố giá, công bố hợp chuẩn và hợp quy của các sản phẩm vật liệu xây dựng.
- Các nội dung khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ động tổ chức thanh tra, kiểm tra theo từng lĩnh vực quản lý cụ thể.
8. Xử lý vi phạm và điều khoản chuyển tiếp (Điều 11 - Điều 12)
Quyết định đưa ra các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm và hướng dẫn xử lý chuyển tiếp dự án:
- Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân: Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng có hành vi vi phạm quy định này hoặc các quy định pháp luật khác có liên quan sẽ bị xử lý nghiêm minh tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức: Cán bộ, công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây khó khăn, cản trở hoạt động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hoặc có hành vi trục lợi cá nhân sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc. Trường hợp gây thiệt hại vật chất phải bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Chế tài đặc biệt trong nghiệm thu công trình: Các sở, ngành và UBND cấp huyện tuyệt đối không được nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với các dự án, công trình xây dựng có sử dụng vật liệu xây dựng không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.
- Điều khoản chuyển tiếp và giải quyết vướng mắc:
- Các hạng mục, công việc, dự án đã và đang triển khai trước ngày Quyết định này có hiệu lực (01/4/2020) tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 13/4/2018.
- Các hạng mục, công việc, dự án chưa triển khai sau ngày 01/4/2020 bắt buộc phải thực hiện theo Quy định mới này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để được hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2020/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Đầu tư số 50/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật Khoáng sản số 60/2010/QH11 ngày 17/11/2010; Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Luật Thương mại số: 36/2005/QH11, ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 Nghị định của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 95/2019/NĐ-CP ngày 16/12/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng và các Nghị định có liên quan;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 29/TTr-SXD ngày 06/3/2020 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 26/BCTĐ-STP ngày 28/02/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/4/2020 và thay thế Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 13/4/2018 của UBND tỉnh về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2020/QĐ-UBND ngày 20/03/2020)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định về quản lý về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh bao gồm: Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, chất lượng vật liệu xây dựng.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ninh; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (theo quy định của pháp luật của Việt Nam) tham gia các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý vật liệu xây dựng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh thống nhất quản lý về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, có sự phân công, phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và UBND cấp xã, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Công tác quản lý về vật liệu xây dựng được triển khai thường xuyên, đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng nhằm tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, đáp ứng được nhu cầu về vật liệu xây dựng để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng trên thị trường và vật liệu xây dựng được đưa vào các công trình xây dựng phải đúng theo các tiêu chuẩn được công bố áp dụng và quy chuẩn quy định.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nghiên cứu đầu tư cải tạo các dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng lạc hậu, đầu tư dây chuyền hiện đại, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và khoáng sản; tạo ra sản phẩm có chất lượng, giá trị cao, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản và đảm bảo môi trường, cảnh quan. Xây dựng, đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung thay thế gạch đất sét nung và dây chuyền sản xuất cát nhân tạo để thay thế nguồn cát tự nhiên.
QUẢN LÝ DỰ ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Điều 3. Quản lý sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói, gạch ốp lát, vôi...).
1. Dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch và được chấp thuận đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng.
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/8/2015 của Chính phủ.
3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
4. Quyết định giao đất, cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.
5. Giấy phép xây dựng được cấp theo quy định Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015, Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp phép xây dựng.
6. Sản phẩm vật liệu xây dựng đưa ra thị trường phải được công bố chất lượng phù hợp theo QCVN 16:2014/BXD hoặc phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng. Các loại vật liệu đầu vào phải có chất lượng phù hợp và có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp. Quyết định giá bán và niêm yết công khai giá bán theo quy định.
7. Điều chỉnh Dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định tại Khoản 4, 5, Điều 61 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
8. Chủ đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, các quy định của pháp luật về: Xây dựng, Khoáng sản, Đất đai, Môi trường, Lao động và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Quản lý dự án sản xuất vật liệu xây dựng không nung
1. Dự án sản xuất vật liệu xây dựng không nung phải phù hợp với quy hoạch và được cấp có thẩm quyền cho phép. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 3 của Quy định này.
2. Các loại nguyên liệu là phụ gia, phế thải của các ngành công nghiệp khác dùng để sản xuất vật liệu xây dựng không nung phải được kiểm nghiệm có kết quả phù hợp để sản xuất vật liệu xây dựng, được vận chuyển, lưu giữ tại các kho, bãi, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo các quy định về môi trường và phù hợp các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Sản phẩm vật liệu xây dựng không nung đưa ra thị trường phải được công bố chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2016/BXD hoặc phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng. Quyết định giá bán và niêm yết công khai giá bán theo quy định.
4. Chủ đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, các quy định của pháp luật về Xây dựng, Khoáng sản, Đất đai, Môi trường, Lao động và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Việc điều chỉnh Dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng không nung được thực hiện theo quy định tại Khoản 4, 5 Điều 61 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Khoản 3 Điều 14, Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 5. Quản lý sản xuất bê tông
1. Quản lý sản xuất bê tông thương phẩm (bê tông xi măng, bê tông nhựa)
a. Dự án sản xuất bê tông thương phẩm phải phù hợp với các quy hoạch và địa điểm phải được UBND tỉnh đồng ý. Thực hiện đầy đủ các quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3 của Quy định này.
b. Các loại nguyên liệu đầu vào (cát, đá, xi măng, phụ gia, nước, bì tum...) phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và những nguyên liệu thuộc diện phải công bố chất lượng thì phải được công bố chất lượng theo quy định (có bản công bố, phiếu kiểm nghiệm kèm theo).
c. Sản phẩm bê tông thương phẩm phải được công bố chất lượng theo tiêu chuẩn áp dụng. Giá bán phải được niêm yết công khai và được Sở Xây dựng công bố giá theo quy định.
d. Chủ đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, các quy định của pháp luật về: Xây dựng, Khoáng sản, Đất đai, Môi trường, Lao động và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Quản lý Dự án sản xuất bê tông đúc sẵn
a. Dự án sản xuất bê tông đúc sẵn phải phù hợp với các quy hoạch và địa điểm phải được UBND tỉnh đồng ý. Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3 của Quy định này.
b. Các loại nguyên liệu đầu vào (cát, đá, xi măng, phụ gia, nước) phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được công bố chất lượng theo quy định (có bản công bố, phiếu kiểm nghiệm kèm theo).
c. Sản phẩm bê tông đúc sẵn phải được công bố chất lượng theo tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2016/BXD (nếu có). Giá bán phải được niêm yết công khai và được Sở Xây dựng công bố giá theo quy định.
d. Chủ đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, các quy định của pháp luật về: Xây dựng, Khoáng sản, Đất đai, Môi trường, Lao động và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Quản lý kinh doanh vật liệu xây dựng
1. Hàng hóa vật liệu xây dựng phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được công bố chất lượng sản phẩm theo quy định, có đầy đủ tài liệu hướng dẫn cho người tiêu dùng.
2. Giá bán phải được niêm yết công khai và được Sở Xây dựng công bố theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa vật liệu xây dựng tại các bến, bãi tập kết, ngoài việc thực hiện các quy định của các khoản 1, 2, 3 của Điều này còn phải thực hiện đầy đủ các quy định về cảng thủy nội địa và bến, bãi tập kết theo quy định của pháp luật.
4. Chủ đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, các quy định của pháp luật về: Thương mại, Xây dựng, Khoáng sản, Đất đai, Môi trường, Lao động và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng
1. Sản phẩm vật liệu xây dựng tham gia thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã công bố; phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
2. Những sản phẩm vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải có trách nhiệm công bố tiêu chuẩn áp dụng và phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
3. Sản phẩm vật liệu xây dựng có nhãn thì phải được ghi đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
4. Sản phẩm vật liệu xây dựng đã được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phải tuân thủ quy định của Pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về dấu hợp quy và sử dụng hợp quy.
Điều 8. Quản lý hàng hóa vật liệu xây dựng xuất nhập khẩu
1. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Khoản 1, Điều 36, Nghị định 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 Nghị định của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng thực hiện đầy đủ các quy định tại Khoản 2, Điều 36, Nghị định 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 Nghị định của Chính Phủ về quản lý vật liệu xây dựng. Sản phẩm vật liệu xây dựng nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và được công bố phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam (đối với hàng hóa đã có quy chuẩn).
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, THANH TRA; XỬ LÝ VI PHẠM
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm về tình hình hoạt động của đơn vị gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng.
2. Định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng thứ 3 của quý); các đơn vị sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng có trách nhiệm gửi Quyết định hoặc thông báo giá bán các loại sản phẩm vật liệu xây dựng về UBND cấp huyện và Sở Xây dựng tổng hợp, công bố công khai trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Xây dựng chủ trì tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
Điều 10. Thanh tra, kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, gồm:
a. Các hoạt động khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thiết kế được thẩm định, phê duyệt; các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng; an toàn vệ sinh lao động trong quá trình khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng.
b. Nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông thương phẩm, bê tông nhựa.
c. Nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng của vật liệu xây dựng trên thị trường; các bến, bãi tập kết vật liệu xây dựng; kinh doanh vật liệu xây dựng; kê khai giá, công bố giá, công bố hợp chuẩn, hợp quy vật liệu xây dựng.
d. Các nội dung khác liên quan đến quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức thanh tra, kiểm tra theo từng lĩnh vực quản lý.
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có những hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của của pháp luật tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.
2. Cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh hoặc trục lợi cá nhân tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ngành, UBND cấp huyện không nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với các dự án, công trình sử dụng vật liệu xây dựng không rõ nguồn gốc, xuất xứ; không đảm bảo chất lượng vật liệu xây dựng đầu vào theo quy định.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hạng mục, công việc, dự án đã và đang triển khai trước khi Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 13/4/2018 của UBND tỉnh.
2. Đối với hạng mục, công việc, dự án chưa triển khai sau khi Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quy định này.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
- 1Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 02/2010/QĐ-UBND Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 40/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 02/2017/QĐ-UBND
- 5Quyết định 44/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 281/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Quyết định 281/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Luật khoáng sản 2010
- 4Luật đất đai 2013
- 5Luật Xây dựng 2014
- 6Luật Đầu tư 2014
- 7Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- 8Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
- 13Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 14Luật Quy hoạch 2017
- 15Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 02/2010/QĐ-UBND Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 16Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 17Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 18Nghị định 95/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 19Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 20Quyết định 40/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 02/2017/QĐ-UBND
- 21Quyết định 44/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 22Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 08/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Cao Tường Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
