Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về đơn giá sản phẩm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung, chính sách cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND về Đơn giá sản phẩm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Ngọc Thạch.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi điều chỉnh của đơn giá quan trắc môi trường
Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng cụ thể cho 13 hoạt động quan trắc môi trường bao gồm:
- Quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn và độ rung.
- Quan trắc môi trường nước mặt lục địa và nước dưới đất.
- Quan trắc môi trường đất và chất lượng trầm tích.
- Quan trắc chất lượng nước mưa và chất lượng nước biển.
- Quan trắc phóng xạ, khí thải, nước thải và chất thải.
- Hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc môi trường không khí tự động liên tục.
- Hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động liên tục.
- Đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Nguyên tắc sử dụng và áp dụng đơn giá
Quyết định quy định rõ ràng các nguyên tắc áp dụng đơn giá đối với từng trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và tối ưu hóa ngân sách nhà nước:
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự thực hiện: Áp dụng phần đơn giá trừ khấu hao của thiết bị; đơn giá vật tư thiết bị đã bao gồm thuế VAT đầu vào. Đối với các đơn vị sự nghiệp được giao biên chế và được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cũng như đầu tư thiết bị, khi thực hiện quyết toán phải khấu trừ chi phí khấu hao thiết bị và toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
- Trường hợp đặt hàng hoặc thuê ngoài: Áp dụng phần đơn giá có khấu hao thiết bị; đơn giá vật tư, thiết bị không bao gồm thuế VAT đầu vào. Nguyên tắc này áp dụng khi ký kết hợp đồng đặt hàng với các doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn về chi thường xuyên và chi đầu tư (theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP), hoặc trường hợp đơn vị sự nghiệp không tự thực hiện được mà phải thuê đơn vị ngoài.
- Cơ sở quyết toán và các chi phí loại trừ: Đơn giá này là căn cứ pháp lý để lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi hoạt động quan trắc môi trường sử dụng ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, đơn giá chưa bao gồm chi phí chuẩn bị sàn thao tác, lỗ lấy mẫu, chi phí đi lại, vận chuyển từ đơn vị quan trắc đến địa bàn và ngược lại. Các chi phí này sẽ được tính riêng trong từng thiết kế kỹ thuật - dự toán cụ thể và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Khuyến khích và thỏa thuận dịch vụ: Tỉnh Ninh Bình khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án quan trắc môi trường bằng nguồn vốn ngoài ngân sách áp dụng đơn giá này. Đối với hoạt động dịch vụ, các bên được phép thỏa thuận đơn giá nhưng tuyệt đối không được cao hơn định mức đã được phê duyệt tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Quyết định quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực từ ngày 19/3/2019, thay thế hoàn toàn Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá trên địa bàn tỉnh; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để tham mưu UBND tỉnh giải quyết. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu điều chỉnh đơn giá khi Nhà nước thay đổi chính sách tiền lương (lương cơ sở, lương tối thiểu vùng) hoặc thay đổi định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Trách nhiệm của các cơ quan khác: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2019/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác;
Căn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08/08/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 69/TTr-STNMT ngày 13/02/2019; Công văn số 56/STC-GCS ngày 09/01/2019 của Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá sản phẩm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (có Đơn giá chi tiết kèm theo).
1. Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn và độ rung;
2. Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
3. Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường đất;
4. Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường nước dưới đất;
5. Đơn giá hoạt động quan trắc chất lượng nước mưa;
6. Đơn giá hoạt động quan trắc chất lượng nước biển;
7. Đơn giá hoạt động quan trắc phóng xạ;
8. Đơn giá hoạt động quan trắc khí thải;
9. Đơn giá hoạt động quan trắc nước thải;
10. Đơn giá hoạt động quan trắc chất lượng trầm tích;
11. Đơn giá hoạt động quan trắc chất thải;
12. Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc môi trường không khí tự động liên tục;
13. Đơn giá hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động liên tục;
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng đơn giá
1. Phần đơn giá trừ khấu hao của thiết bị; đơn giá vật tư thiết bị bao gồm thuế VAT đầu vào: áp dụng cho trường hợp đơn vị sự nghiệp được giao kế hoạch và dự toán ngân sách tự tổ chức thực hiện dự án, nhiệm vụ. Ngoài ra đối với đơn vị sự nghiệp được giao biên chế và được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên và đầu tư thiết bị, khi quyết toán còn phải trừ chi phí khấu hao thiết bị và toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện dự án, nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
2. Phần đơn giá có khấu hao thiết bị; đơn giá vật tư, thiết bị không bao gồm thuế VAT đầu vào: áp dụng cho trường hợp ký kết hợp đồng đặt hàng với các doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phân loại là đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác, hoặc đơn vị sự nghiệp không tự tổ chức thực hiện phải ký kết hợp đồng với các đơn vị ngoài thực hiện.
3. Đơn giá này làm cơ sở cho việc lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi hoạt động quan trắc môi trường có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đơn giá sản phẩm hoạt động quan trắc môi trường chưa bao gồm cho chuẩn bị sàn thao tác, lỗ lấy mẫu và việc đi lại, vận chuyển từ đơn vị quan trắc đến địa bàn quan trắc và trở về sau khi kết thúc công việc (nếu có) sẽ tính riêng trong từng thiết kế kỹ thuật-dự toán cho từng công việc cụ thể. Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng đơn giá này.
5. Các tổ chức, cá nhân được phép thỏa thuận đơn giá trong hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh nhung không được cao hơn định mức đã được phê duyệt tại Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/3/2019 và thay thế Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đơn giá sản phẩm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phù hợp.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để điều chỉnh đơn giá cho phù hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khi Nhà nước có sự thay đổi về chính sách tiền lương (tiền lương cơ sở, tiền lương tối thiểu vùng); định mức.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 50/2018/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về đơn giá hoạt động quan trắc tự động liên tục môi trường nước mặt lục địa và môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 465/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2020 về Bộ đơn giá sản phẩm quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
- 10Thông tư 145/2017/TT-BTC về hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 20/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 14Quyết định 50/2018/QĐ-UBND về đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 15Quyết định 05/2019/QĐ-UBND quy định về đơn giá hoạt động quan trắc tự động liên tục môi trường nước mặt lục địa và môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 16Quyết định 465/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
- 17Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2020 về Bộ đơn giá sản phẩm quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 08/2019/QĐ-UBND về Đơn giá sản phẩm quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 08/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/03/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
