Tóm tắt Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND về lộ giới và chỉ giới xây dựng tại thành phố Bến Tre
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành ngày 21 tháng 4 năm 2015, quy định chi tiết về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình dọc theo các tuyến đường thuộc đô thị thành phố Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự xây dựng, đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn giao thông trên địa bàn thành phố.
Hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản cũ
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế toàn bộ các quy định trước đây về lộ giới và chỉ giới xây dựng tại thành phố Bến Tre, bao gồm:
- Quyết định số 3631/2003/QĐ-UB ngày 15/12/2003 về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường thuộc đô thị thị xã Bến Tre.
- Quyết định số 2403/QĐ-UBND ngày 09/11/2010 bổ sung lộ giới, chỉ giới xây dựng một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre.
- Quyết định số 3823/2004/QĐ-UB ngày 06/10/2004 về quy định xây dựng nhà ở của nhân dân tại vị trí góc giao lộ trên các tuyến đường thuộc khu vực đô thị thị xã Bến Tre.
- Quyết định số 3360/QĐ-UB ngày 04/8/2004 của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường liên xã do Thị xã quản lý.
- Các Công văn số 5289/UBND-TMXDCB ngày 30/12/2008, Công văn số 5628/UBND-TCĐT ngày 06/12/2011 và Công văn số 2034/UBND-TCĐT ngày 09/5/2013 liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch và chỉ giới xây dựng các tuyến đường, cầu trên địa bàn.
Quy định về khoảng lùi xây dựng đối với công trình phi nhà ở riêng lẻ (Điều 5)
Khoảng lùi xây dựng đối với các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ (trừ nhà ở riêng lẻ) dọc theo các tuyến đường trong đô thị được xác định cụ thể theo quy mô và lộ giới đường:
- Công trình xen lẫn trong dãy nhà ở riêng lẻ: Nếu có kiến trúc và diện tích lô đất xây dựng tương đương với nhà ở riêng lẻ trên cùng tuyến đường thì áp dụng khoảng lùi xây dựng tối thiểu như đối với nhà ở riêng lẻ.
- Trạm xăng dầu đô thị: Khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 07 mét, tính từ lộ giới đến mép ngoài hình chiếu bằng của công trình trạm xăng.
- Tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn 16 mét: Khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 04 mét so với lộ giới.
- Tuyến đường có lộ giới từ 16 mét trở lên: Khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 06 mét so với lộ giới.
- Trường hợp áp dụng quy hoạch chi tiết: Nếu khu vực đã có đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị được duyệt thì áp dụng theo khoảng lùi của đồ án đó.
- Công trình đặc thù hoặc điểm nhấn kiến trúc: Cơ quan chức năng sẽ xem xét, đề xuất phương án khoảng lùi phù hợp để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Quy định vạt góc và xây dựng tại các góc giao lộ (Điều 6)
Để đảm bảo tầm nhìn an toàn cho các phương tiện tham gia giao thông, các công trình tại góc giao lộ phải thực hiện vạt góc theo quy chuẩn kỹ thuật:
Kích thước vạt góc tối thiểu dựa trên góc giao lộ:
- Góc giao lộ nhỏ hơn 45 độ: Vạt góc 8,0 mét.
- Góc giao lộ từ 45 độ đến dưới 90 độ: Vạt góc 5,0 mét.
- Góc giao lộ bằng 90 độ: Vạt góc 4,0 mét.
- Góc giao lộ từ trên 90 độ đến 135 độ: Vạt góc 3,0 mét.
- Góc giao lộ lớn hơn 135 độ: Vạt góc 2,0 mét.
Phương pháp xác định phạm vi xây dựng tại giao lộ:
- Giao lộ không có đảo giao thông:
- Trường hợp 1 (Chỉ giới trùng lộ giới): Xây dựng theo đúng lộ giới kết hợp vạt góc theo sơ đồ quy định tại Phụ lục III.
- Trường hợp 2 (Một tuyến có khoảng lùi, một tuyến không): Xây dựng theo lộ giới của tuyến không có khoảng lùi kết hợp một phần vạt góc và chỉ giới xây dựng của tuyến có khoảng lùi.
- Trường hợp 3 (Cả hai tuyến đều có khoảng lùi): Xây dựng theo chỉ giới xây dựng của cả hai tuyến kết hợp khoảng lùi tại vạt góc (lấy theo khoảng lùi của tuyến đường có quy định nhỏ hơn).
- Giao lộ có đảo giao thông (vòng xoay): Áp dụng tương tự như giao lộ không có đảo giao thông, nhưng phần vạt góc thẳng được thay thế bằng đường bo góc tròn theo sơ đồ tại Phụ lục IV.
- Khu vực trung tâm phố chợ được miễn áp dụng vạt góc: Quy định này không bắt buộc vạt góc tại một số giao lộ cụ thể thuộc khu vực phố chợ cổ, bao gồm:
- Giao lộ đường Nguyễn Du với các đường: Lê Lai, Đống Đa, Chi Lăng.
- Giao lộ đường Lê Lợi với các đường: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Giao lộ đường Lý Thường Kiệt với các đường: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tổ chức thực hiện (Điều 7)
- Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre: Có trách nhiệm công bố rộng rãi quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng, thực hiện cắm biển hướng dẫn thực địa tại các tuyến đường. Đồng thời, chủ trì phối hợp kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự xây dựng.
- Quản lý các tuyến đường hẻm, đường liên khu phố: UBND thành phố Bến Tre được giao quyền ban hành quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng đối với các tuyến đường hiện hữu không nằm trong danh mục phụ lục (như hẻm, đường liên ấp, liên khu phố) để làm cơ sở quản lý cấp phép xây dựng.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, các đơn vị phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Xây dựng để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Thông số lộ giới và chỉ giới xây dựng một số tuyến đường hiện hữu tiêu biểu (Phụ lục I)
Dưới đây là thông tin quy hoạch lộ giới và chỉ giới xây dựng (tính từ tim đường) của một số trục đường chính tại thành phố Bến Tre:
- Quốc lộ 60 (từ đường vành đai phía Bắc đến vòng xoay Tân Thành): Lộ giới rộng 60m; khoảng lùi xây dựng 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 36m.
- Đường Võ Nguyên Giáp (từ vòng xoay Tân Thành đến cầu Hàm Luông): Lộ giới rộng 60m; khoảng lùi xây dựng 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 36m.
- Đường Đồng Văn Cống:
- Đoạn từ vòng xoay Phường 6 đến vòng xoay Phường 7: Lộ giới 34m; khoảng lùi 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 23m.
- Đoạn từ vòng xoay Phường 7 đến cầu Mỹ Hóa: Lộ giới 20,5m; khoảng lùi 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 16,25m.
- Đoạn từ cầu Mỹ Hóa đến vòng xoay ĐT 887: Lộ giới 37m; khoảng lùi 4m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 22,5m.
- Đường tỉnh 887 (từ vòng xoay ĐT 887 đến đường D7): Lộ giới 30m; khoảng lùi 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 21m.
- Đường tỉnh 884 (đoạn từ cầu Sân Bay đến đường D1): Lộ giới 30m; khoảng lùi 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 21m.
- Đường Đồng Khởi:
- Đoạn từ vòng xoay Tân Thành đến vòng xoay Phú Khương: Lộ giới 30m; khoảng lùi 4m (cho phép xây dựng nhà trệt); chỉ giới xây dựng cách tim đường 19m.
- Đoạn từ vòng xoay Phú Khương đến công viên Bến Tre: Lộ giới 30m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 15m (không có khoảng lùi).
- Đoạn nhánh rẽ hai bên cầu Bến Tre (từ vòng xoay trung tâm đến đường Hùng Vương): Lộ giới 10,5m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 7,75m (áp dụng phía nhà dân).
- Đường Nguyễn Huệ:
- Đoạn từ ngã tư Tú Điền đến đường N5: Lộ giới 20,5m; khoảng lùi 4,75m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 15m.
- Đoạn từ đường N5 đến đường Hùng Vương: Lộ giới 17m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 8,5m.
- Đường Đoàn Hoàng Minh:
- Đoạn từ vòng xoay Phú Khương đến vòng xoay chợ ngã năm: Lộ giới 30m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 15m.
- Đoạn từ vòng xoay chợ ngã năm đến cầu Nhà thương: Lộ giới 27m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 13,5m.
- Đường Hùng Vương:
- Đoạn từ đường Đồng Khởi đến đường Phan Ngọc Tòng: Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu.
- Đoạn từ đường Phan Ngọc Tòng đến đường Nguyễn Huệ: Lộ giới 13,5m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 10m (áp dụng phía nhà dân).
- Đoạn từ đường Đồng Khởi đến cầu Cái Cá: Lộ giới 13,5m; khoảng lùi 5m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 15m.
- Các tuyến đường quản lý theo dãy phố hiện hữu (không yêu cầu khoảng lùi mới): Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Lai, Đống Đa, Chi Lăng, Lê Lợi (đoạn từ Nguyễn Trãi đến Phan Ngọc Tòng), Lý Thường Kiệt (đoạn từ Nguyễn Trãi đến Phan Ngọc Tòng).
Quy hoạch lộ giới và chỉ giới xây dựng các tuyến đường dự phóng (Phụ lục II)
Đối với các tuyến đường dự kiến xây dựng theo quy hoạch chung đô thị thành phố Bến Tre, các thông số lộ giới và khoảng lùi được quy định đồng bộ:
- Đường vành đai phía Bắc: Lộ giới quy hoạch 38m; khoảng lùi xây dựng 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 25m.
- Đường vành đai phía Nam: Lộ giới quy hoạch 31m; khoảng lùi xây dựng 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 21,5m.
- Đại lộ Đông Tây: Lộ giới quy hoạch 41m; khoảng lùi xây dựng 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 26,5m.
- Đại lộ Đông Tây phía Nam: Lộ giới quy hoạch 28m; khoảng lùi xây dựng 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 20m.
- Đường ven sông Hàm Luông (phía xã Bình Phú): Lộ giới quy hoạch 28m; khoảng lùi xây dựng 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 20m.
- Đường D2, D6 và N3: Lộ giới quy hoạch 30m; khoảng lùi xây dựng 6m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 21m.
- Đường N2 (Ngô Quyền nối dài): Lộ giới quy hoạch 20,5m; khoảng lùi xây dựng 4,75m; chỉ giới xây dựng cách tim đường 15m.
- Đường chính khu phố và đường nội bộ dự phóng:
- Đường loại A: Lộ giới quy hoạch từ 12m trở lên; khoảng lùi xây dựng 3m; chỉ giới xây dựng cách tim đường từ 9m trở lên.
- Đường loại B: Lộ giới quy hoạch dưới 12m; khoảng lùi xây dựng 2,5m; chỉ giới xây dựng cách tim đường dưới 8,5m.
Nguyên tắc tính toán kỹ thuật
Người dân và chủ đầu tư cần lưu ý hai công thức cốt lõi được ban hành kèm theo quy định này để xác định ranh giới xây dựng hợp pháp:
- Chiều rộng lộ giới: Được tính bằng tổng chiều rộng của mặt đường, vỉa hè hai bên và dải phân cách (nếu có).
- Chỉ giới xây dựng: Được tính bằng một nửa chiều rộng lộ giới cộng với khoảng lùi xây dựng quy định cho tuyến đường đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2015/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 21 tháng 04 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 439/TTr-SXD ngày 16 tháng 4 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình dọc theo các tuyến đường thuộc đô thị thành phố Bến Tre.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Quyết định số 3631/2003/QĐ-UB ngày 15 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành Quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường thuộc đô thị thị xã Bến Tre, Quyết định số 2403/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành Quy định lộ giới, chỉ giới xây dựng bổ sung một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre, Quyết định số 3823/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 10 năm 2004 về việc ban hành Quy định xây dựng nhà ở của nhân dân tại vị trí góc giao lộ trên các tuyến đường thuộc khu vực đô thị thị xã Bến Tre và Quyết định số 3360/QĐ-UB ngày 04 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre về việc ban hành Quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường liên xã do Thị xã quản lý; thay thế các Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Công văn số 5289/UBND-TMXDCB ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc phê duyệt chủ trương điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu vực có liên quan đường dẫn hai bên cầu thuộc dự án cầu Bến Tre 1 - thị xã Bến Tre, Công văn số 5628/UBND-TCĐT ngày 06 tháng 12 năm 2011 về việc điều chỉnh lộ giới, chỉ giới xây dựng tuyến đường từ cầu Bến Tre 2 đến cuối dự án cầu Bến Tre 1, Công văn số 2034/UBND-TCĐT ngày 09 tháng 5 năm 2013 về việc phê duyệt chỉ giới xây dựng đường Đông - Tây Mỹ Thạnh An (đoạn từ vòng xoay cầu Bến Tre 2 đến lộ tiểu dự án).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ CHIỀU RỘNG LỘ GIỚI VÀ CHỈ GIỚI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DỌC THEO CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình dọc theo các tuyến đường thuộc đô thị thành phố Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi đô thị thành phố Bến Tre.
Trong Quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chỉ giới đường đỏ (lộ giới): Là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng nhà ở hoặc công trình và phần đất được dành cho đường giao thông và các công trình kỹ thuật hạ tầng.
2. Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
3. Khoảng lùi: Là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
4. Vạt góc: Là phần góc vát theo lộ giới tại vị trí ngã rẽ giao lộ nhằm đảm bảo tầm nhìn lưu thông xe cộ.
5. Đường bo góc: Là đường cong xác định theo lộ giới tại vị trí ngã rẽ giao lộ nhằm đảm bảo không gian an toàn giao thông đối với các giao lộ có đảo giao thông.
1. Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng nhà ở riêng lẻ dọc theo các tuyến đường hiện hữu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
2. Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng nhà ở riêng lẻ dọc theo các tuyến đường dự phóng theo quy hoạch theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình kể cả nhà ở riêng lẻ dọc theo các tuyến đường trong khu dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (khu tái định cư, khu đô thị mới), đã có cơ sở hạ tầng đô thị hoàn chỉnh thì được thực hiện theo Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy định quản lý xây dựng cho từng dự án.
Đối với công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) tuỳ theo chiều rộng lộ giới, quy mô, tính chất công trình và vị trí xây dựng mà cơ quan có chức năng xác định khoảng lùi xây dựng cụ thể như sau:
1. Đối với công trình xây dựng nằm xen trong dãy nhà ở riêng lẻ nếu có kiến trúc và lô đất xây dựng tương đương với nhà ở riêng lẻ trên cùng tuyến đường thì áp dụng khoảng lùi xây dựng tối thiểu như tại Điều 3 của Quy định này.
2. Đối với công trình trạm xăng trong đô thị thì khoảng lùi xây dựng cách lộ giới tối thiểu 07 mét tính từ mép ngoài hình chiếu bằng của công trình.
3. Đối với công trình xây dựng dọc theo các tuyến đường có chiều rộng lộ giới nhỏ hơn 16 mét thì khoảng lùi xây dựng cách lộ giới tối thiểu 04 mét; công trình xây dựng dọc theo các tuyến đường có chiều rộng lộ giới lớn hơn hoặc bằng 16 mét thì khoảng lùi xây dựng cách lộ giới tối thiểu 06 mét.
Các trường hợp công trình xây dựng nằm dọc theo các tuyến đường có xác định cụ thể khoảng lùi xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 hoặc đồ án thiết kế đô thị thì áp dụng theo khoảng lùi đó.
4. Đối với công trình xây dựng tại vị trí có tính chất đặc thù hoặc công trình tạo điểm nhấn về kiến trúc, cảnh quan cho khu vực cần phải có khoảng lùi xây dựng cho phù hợp thì cơ quan có chức năng xem xét, đề xuất khoảng lùi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 6. Quy định xây dựng công trình tại vị trí góc giao lộ
1. Các ngôi nhà tại vị trí góc giao lộ các tuyến đường phải vạt góc nhằm đảm bảo an toàn và tầm nhìn cho các phương tiện giao thông. Kích thước vạt góc tính từ điểm giao nhau với lộ giới theo bảng sau:
| Góc cắt giao nhau với lộ giới | Kích thước vạt góc (m) |
| Nhỏ hơn 450 | 8,0 |
| Từ 450 đến dưới 900 | 5,0 |
| Bằng 900 | 4,0 |
| Từ trên 900 đến 1350 | 3,0 |
| Lớn hơn 1350 | 2,0 |
2. Quy định cách xác định phạm vi xây dựng
a) Giao lộ giữa hai tuyến đường không có đảo giao thông:
- Trường hợp 1: Giao lộ giữa hai tuyến đường có chỉ giới xây dựng trùng với lộ giới thì việc xây dựng được xác định theo đúng lộ giới kèm theo vạt góc theo sơ đồ minh họa tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này;
- Trường hợp 2: Giao lộ giữa hai tuyến đường, trong đó một tuyến có chỉ giới xây dựng trùng với lộ giới (không có khoảng lùi) và một tuyến có chỉ giới xây dựng không trùng với lộ giới (có khoảng lùi) thì việc xây dựng được xác định theo lộ giới của tuyến đường không có khoảng lùi kèm theo một phần vạt góc và chỉ giới xây dựng của tuyến đường có khoảng lùi theo sơ đồ minh họa tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này;
- Trường hợp 3: Giao lộ giữa hai tuyến đường mà cả hai đều có chỉ giới xây dựng không trùng lộ giới (có khoảng lùi) thì việc xây dựng được xác định theo chỉ giới xây dựng của hai tuyến đường kèm theo khoảng lùi tại vạt góc giao lộ, trong đó khoảng lùi tại vạt góc này lấy bằng khoảng lùi của tuyến đường có kích thước quy định nhỏ hơn theo sơ đồ minh họa tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
b) Giao lộ giữa hai tuyến đường có đảo giao thông (vòng xoay): Việc xây dựng nhà ở đối với khu vực này được áp dụng tương tự hình thức giao lộ giữa hai tuyến đường không có đảo giao thông như điểm a khoản này. Tuy nhiên, chỉ thay đổi phần vạt góc bằng đường bo góc theo sơ đồ minh họa tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.
c) Quy định tại điểm a, b khoản này cũng được áp dụng tương tự cho các nút giao lộ khác có ngã rẽ là ngã 3 và ngã 5 trở lên. Riêng đối với các dự án đầu tư nhà ở được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà trong nội dung dự án đã quy định rõ việc xây dựng tại vị trí giao lộ thì việc quy định xây dựng được xác định theo dự án đầu tư.
3. Đối với khu vực trung tâm phố chợ cho phép không áp dụng vạt góc tại vị trí giao lộ giữa các đường cụ thể như sau:
a) Đường Nguyễn Du với các đường Lê Lai, Đống Đa, Chi Lăng.
b) Đường Lê Lợi với các đường Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
c) Đường Lý Thường Kiệt với các đường Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.
1. Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre tổ chức công bố Quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi, cắm bảng hướng dẫn thực hiện tại các khu vực có các đoạn, tuyến đường trên.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre phối hợp cùng các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lí vi phạm hành chính đối với chủ đầu tư xây dựng không đúng theo các quy định nêu trên.
3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chỉ giới lộ giới, chỉ giới xây dựng các tuyến đường hiện hữu không có trong Phụ lục I (như các đường hẻm, đường liên khu phố, đường liên ấp) để quản lý việc xây dựng.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) xem xét giải quyết./.
BẢNG QUY ĐỊNH VỀ CHIỀU RỘNG LỘ GIỚI VÀ CHỈ GIỚI XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG HIỆN HỮU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh Bến Tre)
| Số thứ tự | Tên đường (đoạn từ …… đến ……) | Chiều rộng (mét) | Ghi chú | |||||
| Mặt đường | Vỉa hè (mỗi bên) | Dãy phân cách | Lộ giới | Khoảng lùi xây dựng | Chỉ giới XD (tính từ tim đường) | |||
| 01 | Quốc lộ 60 (từ đường vành đai phía Bắc đến vòng xoay Tân Thành) | 10,5x2 7x2 | 7 | 4 3 4 | 60 | 6 | 36 | Đường vành đai phía Bắc dự phóng theo QH chung |
| 02 | Võ Nguyên Giáp (từ vòng xoay Tân Thành đến cầu Hàm Luông) | 10,5x2 7x2 | 7 | 4 3 4 | 60 | 6 | 36 |
|
| 03 | Đồng Văn Cống |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ vòng xoay Phường 6 đến vòng xoay Phường 7 | 10,5x2 | 5,5 | 2 | 34 | 6 | 23 |
|
| b | Đoạn từ vòng xoay Phường 7 đến cầu Mỹ Hoá | 10,5 | 5 | 0 | 20,5 | 6 | 16,25 |
|
| c | Đoạn từ cầu Mỹ Hoá đến vòng xoay đường tỉnh 887 | 12 6x2 | 5 | 1,5 1,5 | 37 | 4 | 22,5 |
|
| d | Đoạn nhánh rẽ cầu Mỹ Hoá phía Phường 7 | 7 | 5 | 0 | 12 | 4 | 12,5 |
|
| e | Đoạn nhánh rẽ cầu Mỹ Hoá phía xã Mỹ Thạnh An | 6 | 5 | 0 | 11 | 4 | 12 |
|
| 04 | Đường tỉnh 887 (từ vòng xoay đường tỉnh 887 đến đường D7) | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 6 | 21 | Đường D7 là đường dự phóng theo QH chung |
| 05 | Đường tỉnh 884 |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ vòng xoay Tân Thành đến cầu Sân Bay | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 4 | 19 |
|
| b | Đoạn từ cầu Sân Bay đến đường D1 | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 6 | 21 | Đường D1 là đường dự phóng theo QH chung |
| 06 | Đường tỉnh 885 (từ ngã 3 Phú Hưng đến cầu Chẹt Sậy) | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 4 | 19 |
|
| 07 | Đồng Khởi |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ vòng xoay Tân Thành đến vòng xoay Phú Khương | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 4 | 19 | Phạm vi khoảng lùi được phép xây dựng nhà trệt |
| b | Đoạn từ vòng xoay Phú Khương đến công viên Bến Tre | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 0 | 15 |
|
| c | Đoạn từ công viên Bến Tre đến vòng xoay trung tâm | - | - | - | - | - | - | Theo QH giao thông khu vực trung tâm hành chính |
| d | Đoạn nhánh rẽ hai bên cầu Bến Tre từ vòng xoay trung tâm đến đường Hùng Vương | 5,5 | 5 | 0 | 10,5 | 0 | 7,75 | Áp dụng cho bên phía nhà dân |
| e | Đoạn vào cầu Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An từ đường Lạc Long Quân đến vòng xoay cầu An Thuận | 8x2 | 5,5 | 1,5 | 28,5 | 6 | Chỉ giới xây dựng cách mép trong vỉa hè hiện hữu là 6 mét (áp dụng cho bên phía nhà dân) | |
| 08 | Nguyễn Huệ nối dài (từ ngã tư Tú Điền đến đường vành đai phía Bắc) | 10,5 | 5 | 0 | 20,5 | 4,75 | 15 | Đường vành đai phía Bắc dự phóng theo QH chung |
| 09 | Nguyễn Huệ |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ ngã tư Tú Điền đến đường N5 | 10,5 | 5 | 0 | 20,5 | 4,75 | 15 | Đường N5 là đường dự phóng theo QH chung |
| b | Đoạn từ đường N5 đến đường Hùng Vương | 7 | 5 | 0 | 17 | 0 | 8,5 | Đường N5 là đường dự phóng theo QH chung |
| 10 | Đoàn Hoàng Minh |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ vòng xoay Phú Khương đến vòng xoay chợ ngã năm | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 0 | 15 |
|
| b | Đoạn từ vòng xoay chợ ngã năm đến cầu Nhà thương | 13 | 7 | 0 | 27 | 0 | 13,5 |
|
| 11 | Nguyễn Thị Định |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ vòng xoay Phú Khương đến ngã tư Tú Điền | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 0 | 15 |
|
| b | Đoạn từ ngã tư Tú Điền đến ngã ba Phú Hưng | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 4 | 19 |
|
| 12 | Đường đi cảng Giao Long (từ vòng xoay Nguyễn Thị Định đến đường vành đai phía Bắc) | 10,5x2 | 5,5 | 2 | 34 | 6 | 23 | Đường vành đai phía Bắc dự phóng theo QH chung |
| 13 | Ca Văn Thỉnh (từ đường Đồng Khởi đến đường Nguyễn Huệ) | 6 | 5 | 0 | 16 | 3 | 11 |
|
| 14 | Phan Đình Phùng (từ đường Trần Quốc Tuấn đến đường Nguyễn Huệ) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 15 | Ngô Quyền (từ đường Hùng Vương đến đường Tán Kế) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 16 | Trương Định |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ vòng xoay chợ ngã năm đến đường Đoàn Hoàng Minh | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| b | Đoạn từ đường Đoàn Hoàng Minh đến vòng xoay Phường 6 | 6 | 5 | 0 | 16 | 3 | 11 |
|
| c | Đoạn nhánh rẽ | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 0 | 15 |
|
| 17 | Hoàng Lam (từ vòng xoay chợ ngã năm đến đường Hùng Vương) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 18 | Nguyễn Đình Chiểu |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ vòng xoay trung tâm đến cầu Cá Lóc | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| b | Đoạn từ cầu Cá Lóc đến cầu Gò Đàng | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 0 | 15 |
|
| c | Đoạn từ cầu Gò Đàng đến ngã ba Phú Hưng | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 4 | 19 |
|
| 19 | Cách mạng tháng 8 |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ vòng xoay trung tâm đến đường Ngô Quyền | 13 | 7 | 0 | 27 | 6 | 19,5 |
|
| b | Đoạn từ đường Ngô Quyền đến cầu Nhà thương | 13 | 7 | 0 | 27 | 0 | 13,5 |
|
| 20 | Hùng Vương |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ đường Đồng Khởi đến đường Phan Ngọc Tòng | - | - | 0 | - | 0 | - | Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu |
| b | Đoạn từ đường Phan Ngọc Tòng đến đường Nguyễn Huệ | 7 | 6,5 | 0 | 13,5 | 0 | 10 | Áp dụng cho bên phía nhà dân |
| c | Đoạn từ đường Đồng Khởi đến cầu Cái Cá | 7 | 6,5 | 0 | 13,5 | 5 | 15 | Áp dụng cho bên phía nhà dân |
| d | Đoạn từ cầu Cái Cá đến đường Nguyễn Văn Tư (bến phà cũ) | 7 | 6,5 | 0 | 13,5 | 4,5 | 14,5 | Áp dụng cho bên phía nhà dân |
| 21 | Nguyễn Văn Tư |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ vòng xoay chợ ngã năm đến vòng xoay Phường 7 | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 0 | 15 |
|
| b | Đoạn từ vòng xoay Phường 7 đến đường Hùng Vương (bến phà cũ) | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 4 | 19 |
|
| 22 | Âu Cơ |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ cầu Cái Cối đến đường Trương Vĩnh Ký (áp dụng cho bên phía nhà dân) | 13 | 6 | 0 | 19 | 0 | Chỉ giới xây dựng cách mép ngoài vỉa hè hiện hữu phía công viên là 19 mét | |
| b | Đoạn từ đường Trương Vĩnh Ký đến vàm sông Hàm Luông (áp dụng cho bên phía nhà dân) | 13 | 6 | 0 | 19 | 4 | Chỉ giới xây dựng cách mép ngoài vỉa hè hiện hữu phía công viên là 23 mét | |
| 23 | Đường ven sông Hàm Luông (phía xã Mỹ Thạnh An từ đường Âu Cơ đến đường D7) | 16 | 6 | 0 | 28 | 6 | 20 | Đường D7 là đường dự phóng theo QH chung |
| 24 | Lạc Long Quân |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ cầu Cái Cối đến cầu Kinh (áp dụng cho bên phía nhà dân) | 13 | 6 | 0 | 19 | 0 | Chỉ giới xây dựng cách mép ngoài vỉa hè hiện hữu phía công viên là 19 mét | |
| b | Đoạn từ cầu Kinh đến cầu Rạch Vong (áp dụng cho bên phía nhà dân) | 13 | 6 | 0 | 19 | 4 | Chỉ giới xây dựng cách mép ngoài vỉa hè hiện hữu phía công viên là 23 mét | |
| 25 | Đường dọc sông Bến Tre (từ cầu Rạch Vong đến đường vành đai phía Nam) | 13 | 6 | 0 | 25 | 6 | 18,5 | Đường vành đai phía Nam dự phóng theo QH chung |
| 26 | Phạm Ngọc Thảo (từ vòng xoay đường tỉnh 887 đến khu nghỉ dưỡng Mỹ An) | 12 | 6 | 0 | 24 | 6 | 18 |
|
| 27 | Nguyễn Văn Nguyễn (từ vòng xoay đường tỉnh 887 đến cầu An Thuận) | 8x2 | 5,75 | 1,5 | 29 | 6 | 20,5 |
|
| 28 | Trương Vĩnh Ký (từ vòng xoay đường tỉnh 887 đến đường Âu Cơ) | 10,5 | 5 | 0 | 20,5 | 4,75 | 15 |
|
| 29 | Đường 30 tháng 4 (từ đường 3 tháng 2 đến đường Phan Đình Phùng) | 9 | 5 | 0 | 19 | 0 | 9,5 |
|
| 30 | Trần Quốc Tuấn (từ đường Lê Quí Đôn đến đường Phan Đình Phùng) | 9 | 5 | 0 | 19 | 0 | 9,5 |
|
| 31 | Lộ số 4 (từ đường Trần Quốc Tuấn đến đường Nguyễn Huệ) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 32 | Hai Bà Trưng (từ đường 30 tháng 4 đến đường Nguyễn Huệ) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 33 | Lê Quí Đôn (từ đường Đồng Khởi đến đường Nguyễn Huệ) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 34 | Tán Kế (từ đường Ngô Quyền đến đường 30 tháng 4) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 35 | Đường 3 tháng 2 (từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Ngô Quyền) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 36 | Nguyễn Trung Trực (từ đường Hai Bà Trưng đến đường Hùng Vương) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 37 | Lãnh Binh Thăng (từ đường Tán Kế đến đường 3 tháng 2) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 38 | Thủ Khoa Huân (từ đường Hùng Vương đến đường Cách mạng tháng 8) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 39 | Phan Ngọc Tòng (từ đường 3 tháng 2 đến đường Hùng Vương) | 10 | 5 | 0 | 20 | 0 | 10 |
|
| 40 | Nguyễn Du (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Hùng Vương) | - | - | 0 | - | 0 | - | Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu |
| 41 | Nguyễn Trãi (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Hùng Vương) | - | - | 0 | - | 0 | - | Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu |
| 42 | Nguyễn Bỉnh Khiêm (từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Hùng Vương) | - | - | 0 | - | 0 | - | Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu |
| 43 | Lê Lai (từ đường Đồng Khởi đến đường Nguyễn Du) | - | - | 0 | - | 0 | - | Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu |
| 44 | Đống Đa (từ đường Đồng Khởi đến đường Nguyễn Du) | - | - | 0 | - | 0 | - | Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu |
| 45 | Chi Lăng (từ đường Đồng Khởi đến đường Nguyễn Du; từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm) | - | - | 0 | - | 0 | - | Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu |
| 46 | Lê Lợi |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Phan Ngọc Tòng | - | - | 0 | - | 0 | - | Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu |
| b | Đoạn từ đường Phan Ngọc Tòng đến đường Nguyễn Huệ | 6 | 5 | 0 | 16 | 0 | 8 |
|
| 47 | Lý Thường Kiệt |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Phan Ngọc Tòng | - | - | 0 | - | 0 | - | Chỉ giới xây dựng quản lý theo dãy phố hiện hữu |
| b | Đoạn từ đường Phan Ngọc Tòng đến đường Nguyễn Trung Trực | 6 | 2,5 | 0 | 11 | 0 | 5,5 |
|
| 48 | Lộ liên xã Mỹ Thạnh An - Phú Nhuận (từ cầu Miễu Cái Đôi đến cầu Nhà Việc) | 7,5 | 5 | 0 | 17,5 | 3 | 11,75 |
|
| 49 | Lộ liên xã Mỹ Thạnh An - Nhơn Thạnh (từ cầu Miễu Cái Đôi đến ngã ba lộ Nhơn Thạnh – Phú Nhuận) | 7,5 | 5 | 0 | 17,5 | 3 | 11,75 |
|
| 50 | Lộ làng nghề xã Nhơn Thạnh (từ đường 19 tháng 5 đến làng nghề) | 5 | 3 | 0 | 11 | 3 | 8,5 |
|
| 51 | Lộ Bãi rác (từ đường Nguyễn Thị Định đến đường vành đai phía Bắc) | 16 | 6 | 0 | 28 | 0 | 14 | Đường vành đai phía Bắc dự phóng theo QH chung |
| 52 | Lộ Thầy Cai (từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Nguyễn Đình Chiểu) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 53 | Lộ đường Phú Khương – Phường 8 (từ cầu bà Mụ đến lộ Thầy Cai) | 8 | 5 | 0 | 18 | 0 | 9 |
|
| 54 | Lộ Phú Hữu – Bờ đắp (từ đường Nguyễn Thị Định đến cuối đường) | 8 | 5 | 0 | 18 | 6 | 15 |
|
| 55 | Lộ đình Phú Tự (từ đường tỉnh 885 đến cuối đường) | 12 | 6 | 0 | 24 | 4 | 16 |
|
| 56 | Lộ cầu Mới |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đoạn từ đường 30 tháng 4 đến cầu Mới | 6 | 5 | 0 | 16 | 0 | 8 |
|
| b | Đoạn từ cầu Mới đến đường Trương Định | 6 | 3 | 0 | 12 | 0 | 6 |
|
| 57 | Lộ hẻm thống nhất (từ đường 30 tháng 4 đến rạch Cái Cá) | 6 | 5 | 0 | 16 | 0 | 8 |
|
| 58 | Lộ liên khu phố 4, 5 (từ đường Đồng Khởi đến cuối đường) | 6 | 3 | 0 | 12 | 3 | 9 |
|
| 59 | Lộ Phường 7 - Bình Phú (từ mũi tàu đến đường dọc sông Hàm Luông) | 6 | 5 | 0 | 16 | 3 | 11 |
|
| 60 | Lộ Thống Nhất xã Bình Phú (từ lộ Phường 7 đến cuối đường) | 6 | 5 | 0 | 16 | 3 | 11 |
|
| 61 | Lộ Phường 6 - Bình Phú (từ vòng xoay Phường 6 đến cuối đường) | 6 | 5 | 0 | 16 | 3 | 11 |
|
Ghi chú:
- Chiều rộng lộ giới bằng tổng chiều rộng của mặt đường, vỉa hè mỗi bên và dãy phân cách.
- Chỉ giới xây dựng bằng phân nửa chiều rộng lộ giới cộng với khoảng lùi xây dựng.
BẢNG QUY ĐỊNH VỀ CHIỀU RỘNG LỘ GIỚI VÀ CHỈ GIỚI XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG DỰ PHÓNG THEO QUY HOẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh Bến Tre)
| Số thứ tự | Tên đường (đoạn …… đến ….) | Chiều rộng (mét) | Ghi chú | |||||
| Mặt đường | Vỉa hè (mỗi bên) | Dãy phân cách | Lộ giới | Khoảng lùi xây dựng | Chỉ giới XD (tính từ tim đường) | |||
| 01 | Đường chính đô thị theo đồ án QH chung |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đường vành đai phía Bắc | 12x2 | 5 | 4 | 38 | 6 | 25 |
|
| b | Đường vành đai phía Nam | 15 | 8 | 0 | 31 | 6 | 21,5 |
|
| c | Đại lộ Đông Tây | 10,5x2 | 8 | 4 | 41 | 6 | 26,5 |
|
| d | Đại lộ Đông Tây phía Nam | 8x2 | 5 | 2 | 28 | 6 | 20 |
|
| e | Đường ven sông Hàm Luông phía xã Bình Phú | 16 | 6 | 0 | 28 | 6 | 20 |
|
| f | Đường D5, D5A | 14 | 7 | 0 | 28 | 6 | 20 |
|
| g | Đường D2, D6 và N3 | 15 | 7,5 | 0 | 30 | 6 | 21 |
|
| h | Đường N1 | 12x2 | 5 | 4 | 38 | 6 | 25 |
|
| 02 | Đường chính khu vực theo đồ án QH chung |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đường N2 (Ngô Quyền nối dài) | 10,5 | 5 | 0 | 20,5 | 4,75 | 15 |
|
| b | Đường N4, N4A | 14 | 7 | 0 | 28 | 4 | 18 |
|
| c | Đường N5 | 12 | 6 | 0 | 24 | 4 | 16 |
|
| d | Đường N6 | 12x2 | 5 | 4 | 38 | 6 | 25 |
|
| e | Đường D1, D3 | 12 | 6 | 0 | 24 | 4 | 16 |
|
| f | Đường D4, D4A | 14 | 7 | 0 | 28 | 6 | 20 |
|
| g | Đường D7 | 12 | 6 | 0 | 26 | 4 | 16 |
|
| h | Đường D8 | 8x2 | 5 | 2 | 28 | 6 | 20 |
|
| 03 | Đường chính khu phố, đường nội bộ |
|
|
|
|
|
|
|
| a | Đường loại A |
|
|
| ≥ 12 | 3 | ≥ 9 |
|
| b | Đường loại B |
|
|
| < 12 | 2,5 | < 8,5 |
|
SƠ ĐỒ MINH HOẠ PHẠM VI XÂY DỰNG TẠI GIAO LỘ GIỮA HAI TUYẾN ĐƯỜNG KHÔNG CÓ ĐẢO GIAO THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh Bến Tre)

SƠ ĐỒ MINH HOẠ PHẠM VI XÂY DỰNG TẠI GIAO LỘ GIỮA HAI TUYẾN ĐƯỜNG CÓ ĐẢO GIAO THÔNG (VÒNG XOAY)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh Bến Tre)

QUY HOẠCH CHUNG GIAO THÔNG TP. BẾN TRE ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2015 của UBND tỉnh)

- 1Quyết định 2403/QĐ-UBND năm 2010 ban hành Quy định về lộ, chỉ giới xây dựng một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2Quyết định 43/2012/QĐ-UBND quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây dựng dọc theo quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 3023/2001/QĐ-UB ban hành bản Quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng các công trình, một số tuyến đường mới thuộc thị xã Bến Tre
- 4Quyết định 3631/2003/QĐ-UB quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường thuộc đô thị Thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 5Quyết định 73/2012/QĐ-UBND Quy định về quản lý và thiết kế đường đô thị tỉnh Bắc Ninh
- 6Quyết định 35/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây dựng dọc theo quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8Công văn 61/UBND-TCĐT năm 2016 thực hiện Chỉ thị 01/CT-BXD về bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình do tỉnh Bến Tre ban hành
- 9Quyết định 40/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 10Quyết định 3242/QĐ-UBND năm 2017 về điều chỉnh, bổ sung danh mục lộ giới các tuyến đường, hẻm từ 12 mét trở xuống trên địa bàn quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 1Quyết định 2403/QĐ-UBND năm 2010 ban hành Quy định về lộ, chỉ giới xây dựng một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2Quyết định 3631/2003/QĐ-UB quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường thuộc đô thị Thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 4Quyết định 43/2012/QĐ-UBND quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây dựng dọc theo quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 3023/2001/QĐ-UB ban hành bản Quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng các công trình, một số tuyến đường mới thuộc thị xã Bến Tre
- 6Quyết định 73/2012/QĐ-UBND Quy định về quản lý và thiết kế đường đô thị tỉnh Bắc Ninh
- 7Quyết định 35/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây dựng dọc theo quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9Công văn 61/UBND-TCĐT năm 2016 thực hiện Chỉ thị 01/CT-BXD về bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình do tỉnh Bến Tre ban hành
- 10Quyết định 40/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 11Quyết định 3242/QĐ-UBND năm 2017 về điều chỉnh, bổ sung danh mục lộ giới các tuyến đường, hẻm từ 12 mét trở xuống trên địa bàn quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình dọc theo các tuyến đường thuộc đô thị thành phố Bến Tre
- Số hiệu: 08/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/04/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Võ Thành Hạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
