Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định về việc khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách pháp lý quan trọng nhằm thu hút nguồn lực ngoài ngân sách, nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường công nghiệp tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND quy định về khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 4 năm 2024.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
Quyết định quy định rõ các nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa và minh bạch cho các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa hạ tầng bảo vệ môi trường:
- Ưu đãi theo từng công trình: Chủ đầu tư thực hiện đầu tư nhiều công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tương ứng riêng biệt cho từng công trình đó.
- Áp dụng mức ưu đãi cao nhất: Trong trường hợp một dự án hạ tầng bảo vệ môi trường đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau, chủ đầu tư sẽ được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định.
- Thời điểm thụ hưởng: Chủ đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau khi đã hoàn thành dự án hạ tầng bảo vệ môi trường, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường và dự án chính thức đi vào vận hành hoạt động.
Nội dung các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cụ thể
Các chủ đầu tư dự án xây dựng, kinh doanh công trình hạ tầng bảo vệ môi trường theo hình thức xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được hưởng các quyền lợi ưu đãi toàn diện bao gồm:
- Ưu đãi về đất đai: Được thực hiện hỗ trợ về đất đai theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 132 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Hỗ trợ nguồn vốn đầu tư: Được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang bao gồm vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, tài trợ hoặc đồng tài trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 133 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Ưu đãi về tài chính: Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, phí và lệ phí theo quy định tại Điều 134 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành khác liên quan.
Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án
Quy định phân định rõ ràng quyền hạn đi đôi với trách nhiệm của các nhà đầu tư khi tham gia thực hiện dự án:
- Quyền hạn của chủ đầu tư: Được tự do lựa chọn hình thức, quy mô và địa bàn đầu tư phù hợp với quy hoạch; trực tiếp vận hành hoặc ủy thác kinh doanh; được thực hiện đầu tư các ngành nghề mà pháp luật không cấm; được các cơ quan chức năng tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục pháp lý và cung cấp thông tin quy hoạch, danh mục dự án nhanh chóng.
- Nghĩa vụ chung: Tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư; triển khai dự án đúng tiến độ, quy hoạch và thời gian đã cam kết.
- Trách nhiệm bảo vệ môi trường: Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 51 và khoản 3 Điều 52 của Luật Bảo vệ môi trường, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của khu, cụm công nghiệp đạt chuẩn quy định tại Điều 47 và Điều 48 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Cam kết từ phía Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- Ủy ban nhân dân tỉnh khẳng định chủ trương khuyến khích tối đa các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, kinh doanh và vận hành hạ tầng bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp.
- Cam kết thực hiện đầy đủ, nhất quán và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các nhà đầu tư được thụ hưởng toàn bộ các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo đúng quy định pháp luật.
Phân công trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:
- Ban Quản lý các khu công nghiệp và UBND cấp huyện: Định kỳ vào tháng 10 hằng năm, tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp để lập danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ thụ hưởng ưu đãi.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tổng hợp danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện công tác xúc tiến đầu tư và hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư liên quan.
- Sở Tài nguyên và Môi trường và Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh: Hướng dẫn chi tiết quy trình, thủ tục thẩm định và phê duyệt hồ sơ vay vốn ưu đãi, hỗ trợ lãi suất hoặc tài trợ từ Quỹ Bảo vệ môi trường.
- Sở Tài chính: Phối hợp hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn tiền thuê đất cho các dự án xã hội hóa theo quy định.
- Cục Thuế tỉnh: Chủ trì hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế, phí và lệ phí.
- Sở Công Thương: Phối hợp triển khai, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các điều kiện hưởng ưu đãi của chủ đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp.
- Sở Xây dựng: Hướng dẫn trình tự lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết, cấp phép xây dựng và quản lý chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường.
Hiệu lực thi hành và xử lý vướng mắc
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, các nội dung liên quan sẽ tự động được áp dụng theo văn bản mới nhất.
- Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2024/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015, đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 51 và điểm b, khoản 6, Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008, đã được sửa đổi, bổ sung tại: Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19/6/2013; Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26/11/2014; khoản 4 Điều 75 Luật Đầu tư ngày 17/6/2020; khoản 1 Điều 67 Luật Dầu khí ngày 14/11/2022; Khoản 1 Điều 119 Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09/01/2023;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP 25/5/2017 của Chính phủ về Quản lý, phát triển cụm công nghiệp; Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11/6/2020 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về Quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP 10/01/2022 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quản lý Khu công nghiệp và khu kinh tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 50/TTr-STNMT ngày 20/02/2024,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Công Thương; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHUYẾN KHÍCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH VÀ VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 19/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Quy định này quy định về việc khuyến khích, tổ chức thực hiện các ưu đãi, hỗ trợ tại điểm a khoản 1 Điều 141 Luật Bảo vệ môi trường được quy định chi tiết tại Điều 132, Điều 133, Điều 134 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo hình thức xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng và kinh doanh và vận hành hạ tầng bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi trường độc lập của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động trước thời điểm quy định này có hiệu lực thi hành hoặc công trình hạ tầng bảo vệ môi trường của dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
2. Hạ tầng bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được khuyến khích xã hội hóa quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Luật Bảo vệ môi trường.
Dự án đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được khuyến khích thực hiện xã hội hóa phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận.
Điều 5. Nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ
1. Chủ đầu tư thực hiện đầu tư nhiều công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được ưu đãi, hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ tương ứng đối với các công trình đó.
2. Trường hợp dự án hạ tầng bảo vệ môi trường khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp cùng được ưu đãi, hỗ trợ theo nhiều quy định, chính sách thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định có mức ưu đãi, hỗ trợ cao hơn.
3. Chủ đầu tư được hưởng ưu đãi, hỗ trợ sau khi hoàn thành dự án hạ tầng bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường và đi vào vận hành hoạt động chính thức.
Chủ đầu tư dự án xây dựng, kinh doanh công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn đầu tư, thuế, phí và lệ phí. Cụ thể:
1. Hỗ trợ về đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 132 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 133 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Ưu đãi về thuế, phí và lệ phí theo quy định tại Điều 134 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư
1. Nhà đầu tư được quyền lựa chọn hình thức, quy mô, địa bàn đầu tư phù hợp theo quy hoạch, trực tiếp kinh doanh, vận hành hoặc ủy thác kinh doanh, vận hành sản phẩm và các quyền khác theo quy định của pháp luật; được thực hiện đầu tư, kinh doanh các ngành nghề mà Luật Đầu tư không cấm, thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; được các cơ quan chức năng của tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi về thủ tục pháp lý và cung cấp nhanh chóng, kịp thời các thông tin về quy hoạch, địa bàn, danh mục dự án đầu tư và các thông tin, số liệu cần thiết khác theo yêu cầu của nhà đầu tư trong phạm vi pháp luật cho phép.
2. Chủ đầu tư có nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động doanh nghiệp, về đầu tư và các quy định pháp luật liên quan khác của Nhà nước; triển khai dự án đầu tư đúng quy hoạch, tiến độ, thời gian theo quy định của pháp luật.
3. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 51 và khoản 3 Điều 52 của Luật Bảo vệ môi trường, khoản 1 Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Quy định chung về bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
5. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 8. Những cam kết của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang cam kết thực hiện đầy đủ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để chủ đầu tư thực hiện và thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư, kinh doanh hạ tầng bảo vệ môi trường tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Thực hiện rà soát, đánh giá hạ tầng bảo vệ môi trường của các khu, cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý, đề xuất danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa các công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại khu, cụm công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định. Mỗi dự án trong danh mục bao gồm các thông tin sau: Sự cần thiết kêu gọi xã hội hóa, nhu cầu sử dụng đất, tổng vốn đầu tư, tiến độ đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 10 hằng năm để tổng hợp.
b) Căn cứ hướng dẫn về quy định, điều kiện được hưởng những ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điều 5 Quy định này, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ và quy trình thực hiện để được thụ hưởng ưu đãi, hỗ trợ.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thủ tục, hồ sơ, quy trình thẩm định, phê duyệt để được thụ hưởng ưu đãi, hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, tài trợ, đồng tài trợ và hỗ trợ khác từ Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang;
3. Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn thủ tục, hồ sơ, quy trình thẩm định, phê duyệt để được thụ hưởng ưu đãi, hỗ trợ về miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thủ tục, hồ sơ, quy trình thẩm định, phê duyệt để được thụ hưởng ưu đãi, hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa đối với hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện xúc tiến đầu tư, huy động xã hội hóa trong đầu tư xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư, ưu đãi đầu tư đối với dự án xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường tại khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; phối hợp kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đối với chủ đầu tư dự án hạ tầng bảo vệ môi trường tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
7. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện các trình tự, thủ tục về lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, hoạt động cấp phép xây dựng trong cụm công nghiệp, công tác quản lý đầu tư xây dựng, kiểm tra, giám sát các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo chất lượng thuộc thẩm quyền quản lý và đúng quy định pháp luật.
8. Các sở, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực hiện Quy định này.
1. Trường hợp các quy định, văn bản dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc, cần sửa đổi bổ sung, điều chỉnh, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 01/2023/QĐ-UBND về Quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 03/2023/QĐ-UBND Quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2024 tăng cường hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 22/2024/QĐ-UBND về Quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Luật Đầu tư 2020
- 9Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 10Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 11Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- 12Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 15Nghị định 66/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 16Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 17Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 18Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 19Luật Dầu khí 2022
- 20Quyết định 01/2023/QĐ-UBND về Quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 21Quyết định 03/2023/QĐ-UBND Quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 22Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 23Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2024 tăng cường hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
- 24Quyết định 22/2024/QĐ-UBND về Quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 07/2024/QĐ-UBND quy định về khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 07/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/03/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
