Giới thiệu chung về văn bản pháp quy
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành ngày 06 tháng 7 năm 2021, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2021. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 28/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Quyết định này ban hành kèm theo Quy định chi tiết về các tiêu chí, thang điểm và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, nhằm đảm bảo việc phát triển các tổ chức hành nghề công chứng ổn định, phân bổ hợp lý và đáp ứng đúng nhu cầu thực tế của người dân.
- Quy định về mức điểm tối thiểu theo từng địa bàn cấp huyện
Để được xem xét cho phép thành lập, hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đạt được tổng số điểm tối thiểu theo từng địa bàn cụ thể như sau:
- Địa bàn thành phố Nha Trang: Yêu cầu tối thiểu đạt 95 điểm.
- Địa bàn thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và huyện Diên Khánh: Yêu cầu tối thiểu đạt 90 điểm.
- Địa bàn các huyện Cam Lâm và Vạn Ninh: Yêu cầu tối thiểu đạt 85 điểm.
- Địa bàn các huyện Khánh Vĩnh và Khánh Sơn: Yêu cầu tối thiểu đạt 70 điểm.
- Địa bàn huyện Trường Sa: Yêu cầu tối thiểu đạt 50 điểm.
- Cơ cấu thang điểm đánh giá hồ sơ (Tổng điểm tối đa: 100 điểm)
Thang điểm xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được phân bổ cụ thể vào 4 nhóm tiêu chí cốt lõi sau:
- Tiêu chí về sự cần thiết và tính khả thi của Đề án: Tối đa 15 điểm.
- Tiêu chí về đội ngũ công chứng viên: Tối đa 46 điểm.
- Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ và nhân viên văn phòng: Tối đa 05 điểm.
- Tiêu chí về cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng: Tối đa 34 điểm.
- Chi tiết nội dung và cách thức chấm điểm các tiêu chí
1. Tiêu chí về sự cần thiết, bảo đảm tính khả thi của Đề án thành lập (Tối đa 15 điểm):
- Có ít nhất 01 công chứng viên hợp danh đăng ký thường trú tại tỉnh Khánh Hòa từ 03 năm trở lên: Đạt 5 điểm.
- Trụ sở đặt tại địa bàn cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng hoạt động: Đạt 4 điểm.
- Trụ sở đặt tại địa bàn cấp huyện đã có từ 01 đến 03 tổ chức hành nghề công chứng hoạt động: Đạt 2 điểm.
- Các công chứng viên hợp danh có văn bản cam kết không tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên, không thay đổi Trưởng văn phòng và không thay đổi tên Văn phòng công chứng trong thời hạn ít nhất 02 năm kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động lần đầu: Đạt 3 điểm.
- Có văn bản cam kết bảo đảm không thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trong thời hạn ít nhất 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động lần đầu: Đạt 2 điểm.
- Có phương án chi tiết về việc bố trí, sắp xếp phòng làm việc cho công chứng viên và người lao động (kèm theo hình ảnh, tài liệu chứng minh diện tích thực tế): Đạt 1 điểm.
2. Tiêu chí về đội ngũ công chứng viên (Tối đa 46 điểm):
- Số lượng công chứng viên hợp danh (Tối đa 9 điểm): Văn phòng có 02 công chứng viên hợp danh đạt 6 điểm; có từ 03 công chứng viên hợp danh trở lên đạt 9 điểm.
- Kinh nghiệm của công chứng viên hợp danh (Tối đa 37 điểm): Điểm số được tính cộng dồn cho từng công chứng viên hợp danh nhưng không vượt quá mức trần tối đa của từng nội dung:
- Thời gian hành nghề công chứng (Tối đa 15 điểm): Từ 01 đến 02 năm đạt 1 điểm; trên 02 đến 03 năm đạt 1,5 điểm; trên 03 đến 04 năm đạt 2 điểm; trên 04 đến 05 năm đạt 2,5 điểm; trên 05 đến 06 năm đạt 3 điểm; trên 06 đến 07 năm đạt 3,5 điểm; trên 07 đến 08 năm đạt 4 điểm; trên 08 đến 09 năm đạt 4,5 điểm; trên 09 đến 10 năm đạt 5 điểm; từ trên 10 năm trở lên đạt 6 điểm.
- Thời gian công tác pháp luật tính từ khi tốt nghiệp cử nhân luật (Tối đa 8 điểm): Từ 05 đến 07 năm đạt 1 điểm; trên 07 đến 09 năm đạt 2 điểm; trên 09 đến 11 năm đạt 3 điểm; từ trên 11 năm trở lên đạt 4 điểm.
- Thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng, chứng thực tại cơ quan quản lý nhà nước (Tối đa 8 điểm): Từ 03 đến 05 năm đạt 1 điểm; trên 05 đến 08 năm đạt 3 điểm; từ trên 08 năm trở lên đạt 4 điểm.
- Thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi được bổ nhiệm công chứng viên (Tối đa 6 điểm): Từ 02 đến 05 năm đạt 1 điểm; từ trên 05 năm trở lên đạt 2 điểm.
3. Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ và nhân viên văn phòng (Tối đa 5 điểm):
- Nhân viên nghiệp vụ (Tối đa 2 điểm): Có ít nhất từ 02 nhân viên nghiệp vụ trở lên đã tốt nghiệp Đại học Luật và có Chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.
- Nhân viên văn phòng (Tối đa 3 điểm): Mỗi vị trí sau đây có nhân sự phụ trách sở hữu văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp được tính 1 điểm:
- Nhân viên phụ trách kế toán.
- Nhân viên phụ trách công nghệ thông tin.
- Nhân viên phụ trách công tác văn thư - lưu trữ.
4. Tiêu chí về cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng (Tối đa 34 điểm):
- Vị trí dự kiến đặt trụ sở (Tối đa 9 điểm):
- Đặt tại địa bàn cấp xã chưa có tổ chức hành nghề công chứng hoạt động: Đạt 5 điểm.
- Khoảng cách đường bộ từ trụ sở dự kiến đến tổ chức hành nghề công chứng gần nhất đạt yêu cầu tối thiểu theo từng vùng: Đạt 4 điểm. Cụ thể khoảng cách tối thiểu: Nha Trang từ 2 km trở lên; Cam Ranh và Ninh Hòa từ 1,5 km trở lên; Cam Lâm, Diên Khánh và Vạn Ninh từ 1 km trở lên; Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và Trường Sa từ 0,7 km trở lên.
- Tính pháp lý của trụ sở (Tối đa 8 điểm): Trụ sở thuộc quyền sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh đạt 8 điểm. Trường hợp thuê, mượn trụ sở: Thời hạn từ 05 đến dưới 07 năm đạt 3 điểm; thời hạn từ 07 năm trở lên đạt 5 điểm.
- Tổng diện tích sử dụng của trụ sở (Tối đa 10 điểm): Từ 100 m2 đến dưới 150 m2 đạt 2 điểm; từ 150 m2 đến dưới 180 m2 đạt 4 điểm; từ 180 m2 đến dưới 200 m2 đạt 6 điểm; từ 200 m2 đến dưới 220 m2 đạt 8 điểm; từ 220 m2 trở lên đạt 10 điểm.
- Diện tích khu vực lưu trữ hồ sơ công chứng (Tối đa 2 điểm): Từ 20 m2 đến dưới 30 m2 đạt 1 điểm; từ 30 m2 trở lên đạt 2 điểm.
- Diện tích khu vực giữ xe (Tối đa 2 điểm): Phải đảm bảo an toàn giao thông và không vi phạm hành lang an toàn đường bộ. Diện tích dưới 40 m2 đạt 1 điểm; diện tích từ 40 m2 trở lên đạt 2 điểm.
- Phương án phòng cháy, chữa cháy: Có phương án đạt yêu cầu đạt 1 điểm.
- Trang thiết bị kỹ thuật: Có phương án và cam kết trang bị đầy đủ máy tính, thiết bị văn phòng cần thiết phục vụ hoạt động đạt 1 điểm.
- Kết nối phần mềm chuyên ngành: Có phương án và cam kết thực hiện kết nối, sử dụng phần mềm tra cứu ngăn chặn và quản lý hồ sơ công chứng chung của tỉnh Khánh Hòa đạt 1 điểm.
- Quy trình chấm điểm và xét duyệt hồ sơ
Quy trình tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Thành lập Tổ chấm điểm: Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thành lập Tổ chấm điểm gồm từ 03 đến 05 thành viên. Tổ trưởng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp; các thành viên gồm đại diện Văn phòng UBND tỉnh, đại diện Phòng Bổ trợ tư pháp thuộc Sở Tư pháp và các thành viên khác do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định. Tổ tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Khảo sát thực tế: Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng quyết định tiến hành khảo sát thực tế đối với cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng (trừ các thiết bị văn phòng di động). Nếu kết quả khảo sát thực tế có sự khác biệt so với Đề án, điểm số tiêu chí cơ sở vật chất sẽ được chấm theo thực tế ghi nhận.
- Nguyên tắc chấm điểm: Các thành viên Tổ chấm điểm làm việc độc lập, chấm điểm bằng phiếu riêng có chữ ký xác nhận. Điểm số của hồ sơ là điểm trung bình cộng của tất cả các thành viên trong Tổ.
- Trình phê duyệt: Trên cơ sở kết quả chấm điểm, Giám đốc Sở Tư pháp tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải dự thảo văn bản thông báo và nêu rõ lý do cụ thể.
- Trách nhiệm giám sát sau thành lập của Sở Tư pháp
Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm toàn diện trong việc kiểm tra các điều kiện thực tế về nhân sự (công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ) và cơ sở vật chất trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng.
Đặc biệt, trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động (hoặc theo thời hạn cam kết trong hồ sơ), nếu Văn phòng công chứng có yêu cầu thay đổi về trụ sở hoặc thay đổi công chứng viên hợp danh, Sở Tư pháp có trách nhiệm tiến hành đánh giá, chấm điểm lại các nội dung thay đổi đó. Sở Tư pháp chỉ thực hiện cấp lại Giấy đăng ký hoạt động và ghi nhận nội dung thay đổi khi kết quả chấm điểm mới đạt số điểm bằng hoặc cao hơn so với số điểm đã được phê duyệt tại Đề án thành lập ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2021/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 416/TTr-STP ngày 7 tháng 4 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2021 và thay thế Quyết định 05/2020/QĐ-UBND ngày 28/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Quy định này áp dụng đối với các công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc nộp, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
b) Văn phòng công chứng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh thay đổi địa chỉ trụ sở đến đơn vị hành chính cấp huyện khác, thì phải đảm bảo các tiêu chí và điểm số như khi thành lập Văn phòng công chứng quy định tại địa bàn hành chính xin chuyển đến.
c) Tiêu chí về cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng tại Quy định này được áp dụng để xem xét cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho các Văn phòng công chứng đang hoạt động nhưng có yêu cầu thay đổi trụ sở làm việc.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định pháp luật.
2. Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với nhu cầu công chứng của từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo phát triển tổ chức hành nghề công chứng gắn với địa bàn dân cư, đáp ứng được đầy đủ nhu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch; tránh tình trạng tập trung nhiều tổ chức hành nghề công chứng trong một khu vực.
Điều 3. Những trường hợp không xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Các nội dung nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng vi phạm Luật Công chứng năm 2014 và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng vào thời điểm đang hành nghề tại một Văn phòng công chứng khác hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác.
3. Công chứng viên đã tham gia thành lập Văn phòng công chứng được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cho phép thành lập trong thời gian 02 (hai) năm tính đến ngày nộp hồ sơ, nay tham gia thành lập Văn phòng công chứng khác.
4. Công chứng viên tham gia trong nhiều hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong cùng một thời điểm xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
5. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng thuộc trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
6. Công chứng viên bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động công chứng với hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên (đang trong thời gian bị tước thẻ).
7. Công chứng viên là công chức, viên chức thuộc Phòng công chứng đã bị xử lý kỷ luật mà chưa chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật có hiệu lực.
8. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
Điều 4. Những trường hợp không được tính điểm
1. Công chứng viên hợp danh, công chứng viên hợp đồng đã xóa đăng ký hành nghề tại Văn phòng công chứng khác theo quyết định thu hồi thẻ công chứng viên của Sở Tư pháp chưa đủ thời gian 01 (một) năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
2. Nhân viên nghiệp vụ trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng có tên trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng khác trong cùng một thời điểm xét duyệt hồ sơ hoặc đang hợp đồng lao động tại tổ chức hành nghề công chứng khác.
3. Không có các giấy tờ, tài liệu chứng minh đối với các tiêu chí được tính điểm kèm theo Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
CƠ CẤU THANG ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng căn cứ trên các tiêu chí được quy định tại Điều 6 của Quy định này. Tổng số điểm tối đa đánh giá cho các tiêu chí là 100 điểm.
2. Văn phòng công chứng được phép thành lập trên địa bàn phải đạt được số điểm tối thiểu như sau:
- Đối với địa bàn thành phố Nha Trang: 95 điểm;
- Đối với các địa bàn thành phố Cam Ranh; thị xã Ninh Hòa; huyện Diên Khánh: 90 điểm.
- Đối với địa bàn huyện Cam Lâm, Vạn Ninh: 85 điểm.
- Đối với các địa bàn huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn: 70 điểm
- Đối với địa bàn huyện Trường Sa: 50 điểm
Điều 6. Nội dung các tiêu chí chấm điểm
1. Tiêu chí về sự cần thiết, bảo đảm tính khả thi của Đề án thành lập Văn phòng công chứng: 15 điểm
2. Tiêu chí về công chứng viên: 46 điểm.
3. Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ và văn phòng: 05 điểm
4. Tiêu chí về cơ sở vật chất: 34 điểm.
5. Nội dung và thang điểm cụ thể của các tiêu chí quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này thực hiện theo Bảng tiêu chí và số điểm xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tại Phụ lục ban hành kèm Quy định này.
Điều 7. Thành lập Tổ chấm điểm và xét duyệt hồ sơ
1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ chấm điểm và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng từ 03 đến 05 thành viên gồm: Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp làm Tổ trưởng; các thành viên gồm; Đại diện Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp (Phòng Bổ trợ tư pháp), các thành viên khác do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định.
2. Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng quyết định việc Tổ chấm điểm và xét duyệt hồ sơ tiến hành khảo sát thực tế đối với tiêu chí cơ sở vật chất (trừ trang thiết bị máy tính, trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng) so với nội dung Đề án thành lập. Trường hợp kết quả khảo sát thực tế khác so với Đề án thành lập Văn phòng công chứng thì điểm tiêu chí cơ sở vật chất được chấm theo kết quả khảo sát thực tế.
3. Tổ chấm điểm và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 8. Cách thức chấm điểm và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Các thành viên của Tổ chấm điểm và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng làm việc độc lập, căn cứ vào Quy định này và Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này để chấm điểm, xét duyệt từng tiêu chí của hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng,
2. Việc chấm điểm của từng thành viên được lập thành Phiếu chấm điểm riêng có chữ ký xác nhận của người thực hiện chấm điểm. Phiếu chấm điểm của các thành viên có giá trị ngang nhau.
3. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm trung bình cộng của các thành viên của Tổ chấm điểm và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
4. Căn cứ kết quả chấm điểm, nguyên tắc xét duyệt hồ sơ và các quy định của pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải dự thảo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
2. Kiểm tra các điều kiện về công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ và văn phòng, cơ sở vật chất của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung tại Đề án thành lập, để xem xét cấp giấy đăng ký hoạt động, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 4, Điều 23 Luật Công chứng.
3. Trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi về trụ sở, công chứng viên trong thời hạn 02 năm (đối với trường hợp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng không có văn bản cam kết không thay đổi về trụ sở, công chứng viên); trong thời hạn theo văn bản cam kết (đối với trường hợp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có văn bản cam kết không thay đổi về trụ sở, công chứng viên) kể từ khi được cấp giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm căn cứ Quy định này để đánh giá, chấm điểm nội dung đề nghị thay đổi và chỉ cấp lại giấy đăng ký hoạt động, ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động khi kết quả đạt số điểm bằng hoặc cao hơn so với nội dung đã được xét duyệt tại Đề án.
Sở Tư pháp có trách nhiệm triển khai thi hành Quy định này, Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
BẢNG TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
(Kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Tổng số điểm: 100 điểm
| Số thứ tự | Nội dung tiêu chí | Số điểm tối đa |
| SỰ CẦN THIẾT, BẢO ĐẢM TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG | 15 | |
| 1. | Văn phòng công chứng có ít nhất 01 công chứng viên hợp danh thường trú tại tỉnh Khánh Hòa từ 03 năm trở lên | 5 |
| 2. | Trụ sở Văn phòng công chứng đặt tại địa bàn cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng | 4 |
| 3. | Trụ sở Văn phòng công chứng đặt tại địa bàn cấp huyện có từ 01 - 03 tổ chức hành nghề công chứng | 2 |
| 4. | Các công chứng viên hợp danh tham gia thành lập Văn phòng công chứng có văn bản cam kết không chấm dứt tư cách thành viên tự nguyện, không thay đổi Trưởng văn phòng công chứng, không thay đổi tên Văn phòng công chứng đang đề nghị thành lập: thời hạn ít nhất 02 năm kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động (cấp lần đầu sau khi có Quyết định cho phép thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh) | 3 |
| 5. | Văn phòng công chứng có cam kết đảm bảo không thay đổi trụ sở ít nhất 05 năm kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động (cấp lần đầu sau khi có Quyết định cho phép thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh) | 2 |
| 6. | Có phương án bố trí, sắp xếp phòng làm việc cho công chứng viên và người lao động (kèm hình ảnh, tài liệu chứng minh diện tích) | 1 |
| 46 | ||
| 1. | Số lượng công chứng viên hợp danh | 9 |
| a) | Văn phòng công chứng có 02 công chứng viên là thành viên hợp danh | 6 |
| b) | Văn phòng công chứng có 03 công chứng viên trở lên là thành viên hợp danh | 9 |
| 2. | Kinh nghiệm của công chứng viên hợp danh (điểm số tính cho mỗi công chứng viên hợp danh, nhưng tổng điểm của các công chứng viên không vượt quá số điểm tối đa) | 37 |
| a) |
| 15 |
| từ 01 năm đến 02 năm | 1 | |
| từ trên 02 năm đến 03 năm | 1,5 | |
| từ trên 03 năm đến 04 năm | 2 | |
| từ trên 04 năm đến 05 năm | 2,5 | |
| từ trên 05 năm đến 06 năm | 3 | |
| từ trên 06 năm đến 07 năm | 3,5 | |
| từ trên 07 năm đến 08 năm | 4 | |
| từ trên 08 năm đến 09 năm | 4,5 | |
| từ trên 09 năm đến 10 năm | 5 | |
| từ trên 10 năm trở lên | 6 | |
| b) | Có thời gian công tác pháp luật kể từ ngày tốt nghiệp cử nhân luật: | 8 |
| từ 05 năm đến 07 năm | 1 | |
| từ trên 07 đến 09 năm | 2 | |
| từ trên 09 năm đến 11 năm | 3 | |
| từ trên 11 năm trở lên | 4 | |
| c) | Có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng, chứng thực tại các cơ quan quản lý nhà nước về công chứng, chứng thực: | 8 |
| từ 03 năm đến 05 năm | 1 | |
| từ trên 05 năm đến 08 năm | 3 | |
| từ trên 08 năm trở lên | 4 | |
| d) | Có thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chúng trước khi được bổ nhiệm công chứng viên: | 6 |
| - | từ 02 năm đến 05 năm | 1 |
| - | từ trên 05 năm trở lên | 2 |
| 5 | ||
| 1. | Nhân viên nghiệp vụ: có ít nhất 02 nhân viên nghiệp vụ trở lên tốt nghiệp Đại học Luật và có Chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng | 2 |
| 2. | Nhân viên Văn phòng | 3 |
| a) | Nhân viên phụ trách kế toán có văn bằng, chứng chỉ phù hợp chuyên môn | 1 |
| b) | Nhân viên phụ trách công nghệ thông tin có văn bằng, chứng chỉ phù hợp chuyên môn | 1 |
| c) | Nhân viên phụ trách văn thư - lưu trữ có văn bằng, chứng chỉ phù hợp chuyên môn | 1 |
| 34 | ||
| 1. | Vị trí dự kiến đặt trụ sở | 9 |
| a) | Tại địa bàn (xã, phường, thị trấn) nơi chưa có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động | 5 |
| b) | Khoảng cách vị trí đặt trụ sở Văn phòng công chứng so với tổ chức hành nghề công chứng gần nhất (số km được tỉnh theo khoảng cách giao thông đường bộ) | 4 |
| - | Đối với địa bàn thành phố Nha Trang: từ 2 km trở lên | 4 |
| - | Đối với địa bàn thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa: từ 1,5 km trở lên | 4 |
| - | Đối với địa bàn các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh: từ 1 km trở lên | 4 |
| - | Đối với địa bàn các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Trường Sa: từ 0,7 km trở lên | 4 |
| 2. | Tính pháp lý của trụ sở | 8 |
| a) | Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các công chứng viên hợp danh | 8 |
| b) | Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn cụ thể: | 5 |
| - | Thời hạn thuê, mượn từ 05 năm đến 07 năm | 3 |
| - | Thời hạn thuê, mượn từ 07 năm trở lên | 5 |
| 3. | Tổng điện tích sử dụng của trụ sở | 10 |
| - | Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2 | 2 |
| - | Diện tích từ 150 m2 đến dưới 180 m2 | 4 |
| - | Diện tích từ 180 m2 đến dưới 200 m2 | 6 |
| - | Diện tích từ 200 m2 đến dưới 220 m2 | 8 |
| - | Diện tích từ 220 m2 trở lên | 10 |
| 4. | Điều kiện về lưu trữ hồ sơ công chứng | 2 |
| - | Diện tích từ 20m2 đến dưới 30m2 | 1 |
| - | Diện tích từ 30m2 trở lên | 2 |
| 5. | Địa điểm giữ xe (chỉ được tính điểm khi đảm bảo an toàn giao thông, không vi phạm Luật Giao thông đường bộ) | 2 |
| - | Diện tích giữ xe dưới 40m2 | 1 |
| - | Diện tích giữ xe từ 40m2 trở lên | 2 |
| 6. | Có phương án phòng cháy, chữa cháy | 1 |
| 7. | Có phương án và cam kết trang bị máy tính, các trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng | 1 |
| 8. | Có phương án, cam kết thực hiện việc kết nối, sử dụng phần mềm tra cứu ngăn chặn và quản lý hồ sơ công chứng đang được các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa sử dụng | 1 |
| TỔNG CỘNG |
| 100 |
- 1Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 53/2020/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 13/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật Công chứng 2014
- 3Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 53/2020/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Quyết định 13/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 12Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 14Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 07/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
