Tóm tắt Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm xác định rõ vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy cũng như chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Cần Thơ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp quy này:
1. Vị trí và chức năng của Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ
Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ là cơ quan thuộc UBND thành phố Cần Thơ, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Tham mưu, giúp UBND thành phố về chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của UBND thành phố và Chủ tịch UBND thành phố.
- Làm đầu mối vận hành Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố và Chủ tịch UBND thành phố.
- Quản lý Công báo thành phố và phục vụ các hoạt động chung của UBND thành phố.
- Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền được giao.
- Quản lý công tác văn thư - lưu trữ và thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
- Văn phòng UBND thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể bao gồm:
- Trình UBND thành phố ban hành: Quy chế làm việc của UBND thành phố; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng; văn bản hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng HĐND và UBND quận, huyện; quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Văn phòng và Chánh, Phó Văn phòng HĐND và UBND quận, huyện.
- Trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành: Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Văn phòng và các văn bản khác theo phân công.
- Tham mưu chương trình, kế hoạch công tác: Tổng hợp đề nghị từ các Sở, ngành, địa phương để xây dựng, trình duyệt chương trình công tác của UBND thành phố; theo dõi, đôn đốc thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng; báo cáo định kỳ, đột xuất và kiến nghị điều chỉnh khi cần thiết.
- Phục vụ hoạt động của UBND thành phố: Chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp; thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo; theo dõi thực hiện Quy chế làm việc và tổ chức tiếp công dân theo quy định pháp luật.
- Hỗ trợ Chủ tịch UBND thành phố thực hiện nhiệm vụ: Giúp triệu tập, chủ trì các cuộc họp; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác của các Sở, ngành, địa phương; chuẩn bị nội dung tiếp xúc cử tri, báo cáo trước HĐND thành phố; tham mưu giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp và cải tiến lề lối làm việc.
- Tiếp nhận, xử lý và trình ký văn bản: Kiểm tra hồ sơ, thủ tục, thể thức các đề án, dự thảo văn bản trình UBND thành phố; đề xuất phương án xử lý; chủ trì họp với các cơ quan liên quan khi còn ý kiến khác nhau trước khi trình; phối hợp biên tập các báo cáo, bài phát biểu của Chủ tịch UBND thành phố.
- Phát hành, quản lý và kiểm tra thực hiện văn bản: Quản lý con dấu, phát hành văn bản; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện văn bản của UBND và Chủ tịch UBND thành phố; rà soát phát hiện vướng mắc để kịp thời kiến nghị sửa đổi; thực hiện lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
- Công tác thông tin, truyền thông: Cập nhật thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành; quản lý Cổng Thông tin điện tử; xuất bản, phát hành Công báo thành phố; thiết lập và duy trì mạng tin học của UBND thành phố.
- Bảo đảm hậu cần và hướng dẫn nghiệp vụ: Đảm bảo điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động, chuyến công tác, tiếp khách của UBND thành phố; chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng cho Văn phòng các Sở, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
- Quản trị nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo đối với công chức, viên chức; thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
3. Cơ cấu tổ chức và Lãnh đạo Văn phòng
Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ được quy định cụ thể:
- Lãnh đạo Văn phòng: Gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm theo quy định pháp luật.
- Các đơn vị hành chính (08 đơn vị): Phòng Hành chính - Tổ chức; Phòng Quản trị - Tài vụ; Phòng Tổng hợp; Phòng Kinh tế; Phòng Xây dựng - Đô thị; Phòng Khoa giáo - Văn xã; Phòng Nội chính; Ban Tiếp công dân thành phố.
- Các đơn vị sự nghiệp (03 đơn vị): Trung tâm Tin học - Công báo; Nhà khách; Các đơn vị sự nghiệp khác do Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập.
- Biên chế công chức và số lượng người làm việc: Được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.
4. Chế độ làm việc và trách nhiệm
Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ vận hành theo các nguyên tắc quản lý hành chính chặt chẽ:
- Chế độ làm việc: Làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Trách nhiệm của Chánh Văn phòng: Chịu trách nhiệm toàn bộ trước Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về mọi hoạt động của Văn phòng; là chủ tài khoản của cơ quan Văn phòng UBND thành phố.
- Trách nhiệm của Phó Chánh Văn phòng: Giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ, trực tiếp theo dõi và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và pháp luật về lĩnh vực được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng.
- Trách nhiệm của Trưởng các đơn vị trực thuộc: Chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng phụ trách về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình.
- Chế độ trách nhiệm cá nhân: Văn phòng chịu trách nhiệm về các nội dung tham mưu thuộc phạm vi nhiệm vụ của mình. Từng chuyên viên, lãnh đạo phòng và lãnh đạo Văn phòng phải chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tham mưu, đề xuất của mình.
5. Mối quan hệ công tác
Mối quan hệ phối hợp và chỉ đạo của Văn phòng UBND thành phố Cần Thơ được thiết lập như sau:
- Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về biên chế và công tác của UBND thành phố Cần Thơ.
- Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết với UBND thành phố và Văn phòng Chính phủ.
- Phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND thành phố, các Sở, ngành và UBND cấp huyện trong việc tham mưu, giúp UBND và Chủ tịch UBND thành phố thực hiện nhiệm vụ.
6. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2016.
- Văn bản được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất vào ngày 02 tháng 3 năm 2016.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của UBND thành phố Cần Thơ.
- Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2016/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 26 tháng 02 năm 2016 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành:
a) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện;
d) Văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành:
a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Tổng hợp đề nghị của các Sở, cơ quan ngang Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là Sở), Ủy ban nhân dân quận, huyện, cơ quan, tổ chức liên quan;
b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
d) Theo dõi, đôn đốc các Sở, Ủy ban nhân dân quận, huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;
đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác;
e) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo;
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp;
b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra công tác đối với các Sở; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện;
c) Thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân thành phố; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri;
d) Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp;
đ) Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.
6. Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình;
b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Đối với văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến.
7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;
c) Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ;
d) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
8. Thực hiện chế độ thông tin:
a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Xuất bản, phát hành Công báo thành phố;
d) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:
a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
10. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng:
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.
11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; ban hành và quản lý văn bản theo quy định;
c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;
đ) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
e) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
a) Phòng Hành chính - Tổ chức;
b) Phòng Quản trị - Tài vụ;
c) Phòng Tổng hợp;
d) Phòng Kinh tế;
đ) Phòng Xây dựng - Đô thị;
e) Phòng Khoa giáo - Văn xã;
g) Phòng Nội chính;
h) Ban Tiếp công dân thành phố.
2. Đơn vị sự nghiệp:
b) Nhà khách;
c) Đơn vị sự nghiệp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập
Biên chế công chức, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của thành phố do cấp có thẩm quyền giao.
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các đơn vị trực thuộc làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực công việc, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công.
Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình.
5. Công chức, viên chức chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và phân công công việc của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và lãnh đạo Phòng; thực hiện chế độ báo cáo theo quy chế làm việc của cơ quan.
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
2. Chuyên viên, lãnh đạo Phòng và lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu, đề xuất của mình.
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu sự chỉ đạo, quản lý về biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Văn phòng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2016, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 02 tháng 3 năm 2016 và thay thế Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 10. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 21/2013/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 08/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 09/2016/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 36/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2022
- 1Quyết định 21/2013/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 02/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 36/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2022
- 1Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 08/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 09/2016/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 07/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/02/2016
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Võ Thành Thống
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
