Quyết định 07/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm điều chỉnh và bổ sung các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế và điều chỉnh các quy định liên quan đã được nêu tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 695/2000/QĐ-UBT ngày 27/3/2000 và điểm e.1 khoản e Điều 1 của Quyết định số 16/2003/QĐ-UBT ngày 18/3/2003 của UBND tỉnh.
Các nội dung chính của Quyết định bao gồm:
- Điều chỉnh mức thu phí bến xe khách
- Phí xe qua bến (tính theo đồng/ghế cho mỗi lần xuất bến):
- Đối với các tuyến liên tỉnh:
- Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên: 1.500 đồng/ghế tại bến xe tỉnh và 1.000 đồng/ghế tại bến xe huyện.
- Tuyến có cự ly dưới 100 km: 1.000 đồng/ghế tại bến xe tỉnh và 800 đồng/ghế tại bến xe huyện.
- Đối với các tuyến nội tỉnh: 500 đồng/ghế tại cả bến xe tỉnh và bến xe huyện.
- Lưu ý: Phí xe qua bến được thu theo số ghế đăng ký và cộng vào giá vé bán cho hành khách.
- Đối với các tuyến liên tỉnh:
- Phí xe lưu bến qua đêm (tính theo đồng/xe/đêm):
- Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên: 10.000 đồng tại bến xe tỉnh và 6.000 đồng tại bến xe huyện.
- Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế: 8.000 đồng tại bến xe tỉnh và 5.000 đồng tại bến xe huyện.
- Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: 11.000 đồng tại bến xe tỉnh và 7.000 đồng tại bến xe huyện.
- Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn: 9.000 đồng tại bến xe tỉnh và 6.000 đồng tại bến xe huyện.
- Phí xe lưu bến qua đêm (vé tháng, tính theo đồng/xe/tháng):
- Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên: 130.000 đồng tại bến xe tỉnh và 100.000 đồng tại bến xe huyện.
- Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế: 100.000 đồng tại bến xe tỉnh và 70.000 đồng tại bến xe huyện.
- Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên: 150.000 đồng tại bến xe tỉnh và 100.000 đồng tại bến xe huyện.
- Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn: 120.000 đồng tại bến xe tỉnh và 75.000 đồng tại bến xe huyện.
- Phí xe qua bến (tính theo đồng/ghế cho mỗi lần xuất bến):
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
- Cơ quan thu phí có trách nhiệm thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
- Đối với đơn vị thu phí Bến xe khách Trà Vinh thuộc Sở Giao thông Vận tải:
- Được trích giữ lại 35% trên tổng mức phí thu được (theo các Quyết định 695/2000/QĐ-UBT và 16/2003/QĐ-UBT trước đây) để thực hiện quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2006 – 2008 theo Quyết định số 2469/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của UBND tỉnh.
- Được trích thêm 5% trên tổng số phí thu được tăng thêm do việc điều chỉnh, bổ sung theo Quyết định này để chi phí cho công tác thu phí.
- Đối với các đơn vị tổ chức thu phí tại các Bến xe khách còn lại:
- Được trích giữ lại 10% trên tổng mức phí thu được (theo các Quyết định 695/2000/QĐ-UBT và 16/2003/QĐ-UBT trước đây).
- Được trích thêm 5% trên tổng số phí thu được tăng thêm do việc điều chỉnh, bổ sung theo Quyết định này để chi phí cho công tác thu phí.
- Số tiền phí còn lại sau khi trích sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực
- Giám đốc Sở Giao thông Vận tải được giao trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Các cá nhân và đơn vị có liên quan, bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, có trách nhiệm căn cứ Quyết định này để thi hành.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bến xe khách đã ban hành tại Quyết định số 695/2000/QĐ-UBT và Quyết định số 16/2003/QĐ-UBT sẽ không còn hiệu lực thi hành kể từ khi Quyết định này có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2007/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 28 tháng 3 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẾN XE KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành quy định về bến xe ô tô khách;
Căn cứ Quyết định số 695/2000/QĐ-UBT ngày 27/3/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu phí bến bãi trong tỉnh Trà Vinh và Quyết định số 16/2003/QĐ-UBT ngày 18/3/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu phí sử dụng bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 15/3/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 12 về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu và quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nêu tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 695/2000/QĐ-UBT ngày 27/3/2000 của UBND tỉnh và điểm e.1 khoản e Điều 1 Quyết định số 16/2003/QĐ-UBT ngày 18/3/2003 của UBND tỉnh; cụ thể:
1. Mức thu
| Số TT | Danh mục | Đơn vị tính | Bến xe tỉnh | Bến xe huyện |
| I. | Phí xe qua bến |
|
|
|
| 1. | Các tuyến liên tỉnh |
|
|
|
| a. | Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên | đồng/ghế | 1.500 | 1.000 |
| b. | Tuyến có cự ly dưới 100 km | đồng/ghế | 1.000 | 800 |
| 2. | Các tuyến nội tỉnh | đồng/ghế | 500 | 500 |
| II. | Phí xe lưu bến qua đêm |
|
|
|
| 1. | Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên | đồng/xe/đêm | 10.000 | 6.000 |
| 2. | Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế | đồng/xe/đêm | 8.000 | 5.000 |
| 3. | Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên | đồng/xe/đêm | 11.000 | 7.000 |
| 4. | Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn | đồng/xe/đêm | 9.000 | 6.000 |
| III. | Phí xe lưu bến qua đêm (vé tháng) |
|
|
|
| 1. | Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên | đồng/xe/tháng | 130.000 | 100.000 |
| 2. | Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế | đồng/xe/tháng | 100.000 | 70.000 |
| 3. | Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên | đồng/xe/tháng | 150.000 | 100.000 |
| 4. | Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn | đồng/xe/tháng | 120.000 | 75.000 |
Phí xe qua bến thu theo số ghế đăng ký cho mỗi lần xuất bến của phương tiện được cộng vào giá vé bán cho hành khách đi xe.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
2.1. Cơ quan thu phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2.2. Đối với đơn vị thu phí Bến xe khách Trà Vinh thuộc Sở Giao thông Vận tải:
- Được trích để lại 35% trên tổng mức phí thu được (theo mức thu quy định tại Quyết định số 695/2000/QĐ-UBT ngày 27/3/2000 và Quyết định số 16/2003/QĐ-UBT ngày 18/3/2003 của UBND tỉnh) để thực hiện Quyết định số 2469/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của UBND tỉnh giao quyền tự chủ tài chính giai đoạn 2006 – 2008 cho Bến xe khách thuộc Sở Giao thông Vận tải;
- Được trích 5% trên tổng số phí thu được tăng thêm do điều chỉnh, bổ sung trên đây để chi phí cho việc thu phí theo chế độ quy định.
2.3. Đơn vị tổ chức thu phí các Bến xe khách còn lại:
- Được trích để lại 10% trên tổng mức phí thu được (mức thu quy định tại Quyết định số 695/2000/QĐ-UBT ngày 27/3/2000 và Quyết định số 16/2003/QĐ-UBT ngày 18/3/2003 của UBND tỉnh);
- Được trích 5% trên tổng số phí thu được tăng thêm do điều chỉnh, bổ sung trên đây để chi phí cho việc thu phí theo chế độ quy định.
2.4. Số tiền thu phí còn lại sau khi trích, nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tổ chức thực hiện đúng theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ Quyết định này thi hành.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí bến xe khách ban hành tại Quyết định số 695/2000/QĐ-UBT ngày 27/3/2000 và Quyết định số 16/2003/QĐ-UBT ngày 18/3/2003 của UBND tỉnh được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 3893/2005/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò, phà và phí bến bãi đối với xe ô tô khách và xe buýt do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 348/QĐ-UB năm 2004 điều chỉnh mức thu phí bến bãi của Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 32/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1Quyết định 32/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục rà soát - hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tính đến thời điểm 31/12/2013
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Quyết định 08/2005/QĐ-BGTVT về bến xe ôtô khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quyết định 3893/2005/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò, phà và phí bến bãi đối với xe ô tô khách và xe buýt do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 11Quyết định 348/QĐ-UB năm 2004 điều chỉnh mức thu phí bến bãi của Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung mức thu và quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 07/2007/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 07/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/03/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Khiêu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
