TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2025/QĐ-UBND VỀ KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc định giá, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2025. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định chi tiết về phạm vi và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của khung giá rừng, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá đối với ba loại rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh bao gồm: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có các hoạt động liên quan trực tiếp đến việc định giá các loại rừng thuộc sở hữu toàn dân nêu trên.
- Chính sách khuyến khích: Nhà nước khuyến khích việc áp dụng khung giá rừng tại Quyết định này để tiến hành định giá đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp.
2. Khung giá rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Điều 2)
Khung giá rừng được xây dựng chi tiết và phân loại cụ thể theo từng mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và giai đoạn phát triển của rừng, bao gồm 07 nhóm khung giá chính:
- Khung giá rừng tự nhiên: Áp dụng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên (chi tiết tại Phụ lục I).
- Khung giá rừng trồng trong thời gian kiến thiết cơ bản: Áp dụng đối với rừng trồng bằng nguồn vốn nhà nước, không phân biệt mục đích sử dụng (chi tiết tại Phụ lục II).
- Khung giá rừng trồng sau thời gian kiến thiết cơ bản trên đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ: Chi tiết được quy định tại Phụ lục III.
- Giá khởi điểm cho thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Làm cơ sở để thực hiện đấu giá hoặc cho thuê quyền khai thác, sử dụng rừng (chi tiết tại Phụ lục IV).
- Giá rừng khi Nhà nước thu hồi rừng: Áp dụng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên khi thực hiện giải phóng mặt bằng hoặc thu hồi đất rừng (chi tiết tại Phụ lục V).
- Khung giá rừng trồng là rừng sản xuất được đầu tư bằng vốn nhà nước sau thời gian kiến thiết cơ bản: Chi tiết được quy định tại Phụ lục VI.
- Giá khởi điểm cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất: Áp dụng đối với diện tích rừng sản xuất được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước (chi tiết tại Phụ lục VII).
3. Trách nhiệm của chủ rừng và hiệu lực thi hành (Điều 3 & Điều 4)
- Trách nhiệm của các đối tượng liên quan: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng hoặc thuộc diện bị thu hồi rừng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nội dung liên quan đến hoạt động định giá rừng và xác định khung giá rừng theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 01 năm 2025.
4. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5)
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành và địa phương như sau:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp xây dựng, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt bảng giá các loại rừng, giá từng loại rừng cụ thể cho từng chương trình, dự án.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện áp dụng khung giá rừng và tham mưu điều chỉnh khung giá khi có biến động về giá cả thị trường hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trị rừng.
Sở Tài chính:
- Phối hợp thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt giá rừng cho từng chương trình, dự án cụ thể dựa trên khung giá đã ban hành.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng và thu hồi rừng.
- Theo dõi, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính nộp ngân sách nhà nước của các đối tượng thuê rừng; phối hợp theo dõi biến động giá cả thị trường để tham mưu điều chỉnh khung giá rừng kịp thời.
Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp và đất đai.
Cục Thuế tỉnh:
- Tiếp nhận hồ sơ và xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với thuê đất lâm nghiệp do các Sở chuyển đến.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Phối hợp với các sở, ngành triển khai áp dụng khung giá rừng tại địa phương.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn và UBND cấp xã tiếp nhận, giải quyết hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân; thực hiện lưu trữ và theo dõi hồ sơ theo quy định.
- Thực hiện thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn dựa trên khung giá đã được phê duyệt.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của các tổ chức được thuê rừng trên địa bàn quản lý.
Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2025/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4770/TTr-SNN ngày 12 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
b) Khuyến khích áp dụng khung giá rừng quy định tại Quyết định này để định giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp.
Điều 2. Khung giá rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Khung giá rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, bao gồm:
2. Khung giá rừng trồng trong thời gian kiến thiết cơ bản bằng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không phân theo mục đích sử dụng, chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
3. Khung giá rừng trồng trên đối tượng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ sau thời gian kiến thiết cơ bản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này).
4. Giá khởi điểm cho thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này).
5. Giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên khi nhà nước thu hồi rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này).
6. Khung giá rừng trồng trên đối tượng rừng sản xuất được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước sau thời gian kiến thiết cơ bản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo Quyết định này).
7. Giá khởi điểm cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo Quyết định này).
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động định giá rừng, xác định định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2025.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo đúng quy định của pháp luật;
b) Căn cứ khung giá các loại rừng được phê duyệt, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảng giá các loại rừng, giá từng loại rừng đối với từng chương trình, dự án cụ thể trên địa bàn theo đúng quy định;
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng khung giá rừng các loại trên địa bàn tỉnh;
d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng hoặc biến động tăng hoặc giảm giá trị của rừng theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan trong việc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt giá rừng đối với từng chương trình, dự án cụ thể trên cơ sở khung giá rừng trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thu và quản lý sử dụng nguồn thu từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo đúng các quy định hiện hành;
c) Theo dõi và hướng dẫn việc thu nộp ngân sách các khoản nghĩa vụ tài chính về rừng đối với các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng và các hoạt động có liên quan;
d) Phối hợp theo dõi biến động giá cả trên thị trường;
đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng khi có sự biến động tăng hoặc giảm về yếu tố giá cả và các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến khung giá rừng.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đai.
5. Cục Thuế tỉnh
a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng gắn với thuê đất lâm nghiệp do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến theo quy định hiện hành;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi Cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng của các hộ gia đình, cá nhân do các cơ quan chức năng liên quan chuyển đến theo quy định hiện hành.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn;
b) Chỉ đạo các phòng chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan; chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn;
c) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn theo cơ sở khung giá các loại rừng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.
7. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thì đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1.1. KHUNG GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẾN CẦU
Đơn vị: đồng/ha
| Kiểu rừng | Cấp trữ lượng | Rừng sản xuất | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| Núi đất lá rộng thường xanh (sau đây gọi tắt là: LRTX) và nửa rụng lá | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 34.663.295 | 170.413.971 |
| 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha | 170.413.971 | 340.143.959 | |
1.2. KHUNG GIÁ RỪNG RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH
Đơn vị: đồng/ha
| Kiểu rừng | Cấp trữ lượng | Rừng đặc dụng | Rừng sản xuất | ||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | ||
| Núi đất LRTX và | < 10 m3/ha |
|
| 0 | 33.290.508 |
| 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 67.379.019 | 333.591.699 | 34.008.715 | 167.115.055 | |
| 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha |
|
| 167.115.055 | 333.556.843 | |
1.3. KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
Đơn vị: đồng/ha
| Kiểu rừng | Cấp trữ lượng | Rừng đặc dụng | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| Núi đất LRTX và | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 114.124.592 | 570.545.663 |
1.4. KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ RỪNG SẢN XUẤT LÀ TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN BIÊN
Đơn vị: đồng/ha
| TT | Kiểu rừng | Cấp trữ lượng | Rừng đặc dụng | Rừng sản xuất |
| ||||
|
| |||||||||
| Khu vực có du lịch sinh thái | Khu vực không có DLST | Khu vực không có DLST |
| ||||||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa |
| |||
| 1 | Núi đất LRTX và | < 10 m3/ha | 78.063 | 78.183.148 | 0 | 78.105.085 |
|
|
|
| 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 79.334.572 | 391.553.626 | 79.256.507 | 391.475.561 | 40.088.829 | 196.198.357 |
| ||
| 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha | 391.553.626 | 781.845.226 | 391.475.561 | 781.767.161 | 196.198.357 | 391.344.157 |
| ||
| 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha | 781.909.187 | 1.562.401.867 | 781.831.131 | 1.562.323.811 |
|
|
| ||
| 200 m3/ha < M < 500 m3/ha | 1.562.465.853 | 3.904.331.702 | 1.562.387.789 | 3.904.253.638 |
|
|
| ||
| 2 | Núi đất lá rộng rụng lá (sau đây gọi tắt là: LRRL) | < 10 m3/ha | 78.063 | 80.224.538 | 0 | 80.146.475 |
|
|
|
| 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 81.375.962 | 401.948.300 | 81.297.897 | 401.870.235 | 41.109.525 | 201.395.693 |
| ||
| 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha | 401.948.300 | 802.659.874 | 401.870.235 | 802.581.809 |
|
|
| ||
| 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha | 802.723.835 | 1.604.192.363 | 802.645.779 | 1.604.114.307 |
|
|
| ||
| 200 m3/ha < M < 500 m3/ha | 1.604.256.349 | 4.008.608.371 | 1.604.178.285 | 4.008.530.307 |
|
|
| ||
Đơn vị: đồng/ha
| Kiểu rừng | Cấp trữ lượng | Rừng đặc dụng | Rừng phòng hộ | Rừng sản xuất |
| |||||
|
| ||||||||||
|
|
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa |
| ||
| Núi đất LRTX và | < 10 m3/ha |
|
|
| 74.908.287 |
|
|
| ||
| 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha |
|
| 79.573.366 | 379.119.861 | 54.358.401 | 254.056.065 |
| |||
| 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha | 504.183.644 | 1.003.471.722 | 379.119.861 | 753.585.920 |
|
|
| |||
| 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha |
|
| 753.585.920 | 1.502.492.365 |
|
|
| |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6. KHUNG GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HÒA THÀNH
Đơn vị: đồng/ha
| Kiểu rừng | Cấp trữ lượng | Rừng sản xuất (thống kê) | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| Núi đất LRTX và | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 37.870.144 | 189.343.940 |
| 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha | 378.707.320 | 757.400.468 | |
1.7. KHUNG GIÁ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
Đơn vị: đồng/ha
| Kiểu rừng | Cấp trữ lượng | Rừng sản xuất | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| Núi đất LRTX và | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 32.239.101 | 143.543.221 |
1.8. KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TÂY NINH
Đơn vị: đồng/ha
| Kiểu rừng | Cấp trữ lượng | Rừng đặc dụng | Rừng sản xuất |
| ||||
|
| ||||||||
| Khu vực có DLST | Khu vực không có DLST | Khu vực không có DLST |
| |||||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa |
| ||
| Núi đá LRTX | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 379.286.511 | 659.434.899 | 70.034.572 | 350.182.960 | 35.017.286 | 175.091.480 |
|
| 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha | 659.434.899 | 1.009.614.838 | 350.182.960 | 700.362.899 | 175.091.480 | 350.181.450 |
| |
| 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha | 1.009.614.838 | 1.709.944.631 | 700.362.899 | 1.400.692.692 |
|
|
| |
PHỤ LỤC II
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TRONG THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn vị: đồng/ha
| TT | Mô hình | Tối thiểu/Tối đa | Giá |
| 1 | Rừng trồng năm thứ nhất | Tối thiểu | 15.479.000 |
| Tối đa | 21.862.000 | ||
| 2 | Rừng trồng năm thứ hai | Tối thiểu | 22.546.000 |
| Tối đa | 27.100.000 | ||
| 3 | Rừng trồng năm thứ ba | Tối thiểu | 27.400.000 |
| Tối đa | 32.279.000 | ||
| 4 | Rừng trồng năm thứ tư | Tối thiểu | 29.502.000 |
| Tối đa | 36.417.000 |
* Ghi chú: Trong trường hợp đơn giá đầu tư trồng rừng thay đổi thì áp dụng theo khung đơn giá tại thời điểm hiện hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt
PHỤ LỤC III
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỐI TƯỢNG RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ RỪNG PHÒNG HỘ SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn vị: đồng/ha
| TT | Mô hình | Rừng trồng năm | Tối thiểu/Tối đa | H. Dương Minh Châu | H. Tân Biên | H. Tân Châu | TP Tây Ninh | ||
| Khu vực có DLST | Khu vực không có DLST | Khu vực có DLST | Khu vực không có DLST | ||||||
| 1 | Mô hình A | 1991 | Tối thiểu | 11.966.555 | 13.196.042 | 13.117.977 | 16.631.634 | 321.218.494 | 16.121.268 |
| Tối đa | 11.966.555 | 13.196.042 | 13.117.977 | 16.631.634 | 321.218.494 | 16.121.268 | |||
| 2 | Mô hình B (1990-1997) | 1990 | Tối thiểu | 12.652.238 | 13.881.725 | 13.803.660 | 17.317.317 | 321.904.177 | 16.806.951 |
| Tối đa | 12.652.238 | 13.881.725 | 13.803.660 | 17.317.317 | 321.904.177 | 16.806.951 | |||
| 3 | Mô hình B (1990-1997) | 1991 | Tối thiểu | 11.966.555 | 13.196.042 | 13.117.977 | 16.631.634 | 321.218.494 | 16.121.268 |
| Tối đa | 11.966.555 | 13.196.042 | 13.117.977 | 16.631.634 | 321.218.494 | 16.121.268 | |||
| 4 | Mô hình B (1990-1997) | 1993 | Tối thiểu | 16.546.055 | 17.775.542 | 17.697.477 | 21.211.134 | 325.797.994 | 20.700.768 |
| Tối đa | 16.546.055 | 17.775.542 | 17.697.477 | 21.211.134 | 325.797.994 | 20.700.768 | |||
| 5 | Mô hình B (1990-1997) | 1994 | Tối thiểu | 16.701.360 | 17.930.847 | 17.852.782 | 21.366.439 | 325.953.299 | 20.856.073 |
| Tối đa | 16.701.360 | 17.930.847 | 17.852.782 | 21.366.439 | 325.953.299 | 20.856.073 | |||
| 6 | Mô hình B (1990-1997) | 1995 | Tối thiểu | 30.452.725 | 31.682.212 | 31.604.147 | 35.117.804 | 339.704.664 | 34.607.438 |
| Tối đa | 30.452.725 | 31.682.212 | 31.604.147 | 35.117.804 | 339.704.664 | 34.607.438 | |||
| 7 | Mô hình B (1990-1997) | 1996 | Tối thiểu | 29.879.397 | 31.108.884 | 31.030.819 | 34.544.476 | 339.131.336 | 34.034.110 |
| Tối đa | 31.859.575 | 33.089.062 | 33.010.997 | 36.524.654 | 341.111.514 | 36.014.288 | |||
| 8 | Mô hình B (1990-1997) | 1997 | Tối thiểu | 34.342.082 | 35.571.569 | 35.493.504 | 39.007.161 | 343.594.021 | 38.496.795 |
| Tối đa | 40.471.757 | 41.701.244 | 41.623.179 | 45.136.836 | 349.723.696 | 44.626.470 | |||
| 9 | Mô hình B (1998-1999) | 1998 | Tối thiểu | 53.298.565 | 54.528.052 | 54.449.987 | 57.963.644 | 362.550.504 | 57.453.278 |
| Tối đa | 53.298.565 | 54.528.052 | 54.449.987 | 57.963.644 | 362.550.504 | 57.453.278 | |||
| 10 | Mô hình B (1998-1999) | 1999 | Tối thiểu | 31.443.873 | 32.673.360 | 32.595.295 | 36.108.952 | 340.695.812 | 35.598.586 |
| Tối đa | 31.443.873 | 32.673.360 | 32.595.295 | 36.108.952 | 340.695.812 | 35.598.586 | |||
| 11 | Mô hình B1 | 1992 | Tối thiểu | 16.318.268 | 17.547.755 | 17.469.690 | 20.983.347 | 325.570.207 | 20.472.981 |
| Tối đa | 16.318.268 | 17.547.755 | 17.469.690 | 20.983.347 | 325.570.207 | 20.472.981 | |||
| 12 | Mô hình B1 | 1993 | Tối thiểu | 16.546.055 | 17.775.542 | 17.697.477 | 21.211.134 | 325.797.994 | 20.700.768 |
| Tối đa | 16.546.055 | 17.775.542 | 17.697.477 | 21.211.134 | 325.797.994 | 20.700.768 | |||
| 13 | Mô hình B1 | 1994 | Tối thiểu | 17.978.087 | 19.207.574 | 19.129.509 | 22.643.166 | 327.230.026 | 22.132.800 |
| Tối đa | 17.978.087 | 19.207.574 | 19.129.509 | 22.643.166 | 327.230.026 | 22.132.800 | |||
| 14 | Mô hình B1 | 1995 | Tối thiểu | 31.591.486 | 32.820.973 | 32.742.908 | 36.256.565 | 340.843.425 | 35.746.199 |
| Tối đa | 31.591.486 | 32.820.973 | 32.742.908 | 36.256.565 | 340.843.425 | 35.746.199 | |||
| 15 | Mô hình BX | 1991 | Tối thiểu | 14.107.699 | 15.337.186 | 15.259.121 | 18.772.778 | 323.359.638 | 18.262.412 |
| Tối đa | 14.107.699 | 15.337.186 | 15.259.121 | 18.772.778 | 323.359.638 | 18.262.412 | |||
| 16 | Mô hình C (1993) | 1991 | Tối thiểu | 11.966.555 | 13.196.042 | 13.117.977 | 16.631.634 | 321.218.494 | 16.121.268 |
| Tối đa | 11.966.555 | 13.196.042 | 13.117.977 | 16.631.634 | 321.218.494 | 16.121.268 | |||
| 17 | Mô hình C (1993) | 1993 | Tối thiểu | 25.028.478 | 26.257.965 | 26.179.900 | 29.693.557 | 334.280.417 | 29.183.191 |
| Tối đa | 25.028.478 | 26.257.965 | 26.179.900 | 29.693.557 | 334.280.417 | 29.183.191 | |||
| 18 | Mô hình C (1994-1996) | 1994 | Tối thiểu | 26.302.180 | 27.531.667 | 27.453.602 | 30.967.259 | 335.554.119 | 30.456.893 |
| Tối đa | 26.302.180 | 27.531.667 | 27.453.602 | 30.967.259 | 335.554.119 | 30.456.893 | |||
| 19 | Mô hình C (1994-1996) | 1995 | Tối thiểu | 46.026.113 | 47.255.600 | 47.177.535 | 50.691.192 | 355.278.052 | 50.180.826 |
| Tối đa | 46.026.113 | 47.255.600 | 47.177.535 | 50.691.192 | 355.278.052 | 50.180.826 | |||
| 20 | Mô hình C (1994-1996) | 1996 | Tối thiểu | 39.784.212 | 41.013.699 | 40.935.634 | 44.449.291 | 349.036.151 | 43.938.925 |
| Tối đa | 39.784.212 | 41.013.699 | 40.935.634 | 44.449.291 | 349.036.151 | 43.938.925 | |||
| 21 | Mô hình C (1997-1998) | 1997 | Tối thiểu | 54.448.091 | 55.677.578 | 55.599.513 | 59.113.170 | 363.700.030 | 58.602.804 |
| Tối đa | 56.679.623 | 57.909.110 | 57.831.045 | 61.344.702 | 365.931.562 | 60.834.336 | |||
| 22 | Mô hình C (1997-1998) | 1998 | Tối thiểu | 51.497.296 | 52.726.783 | 52.648.718 | 56.162.375 | 360.749.235 | 55.652.009 |
| Tối đa | 53.226.522 | 54.456.009 | 54.377.944 | 57.891.601 | 362.478.461 | 57.381.235 | |||
| 23 | Mô hình C (1997-1998) | 1999 | Tối thiểu | 48.706.418 | 49.935.905 | 49.857.840 | 53.371.497 | 357.958.357 | 52.861.131 |
| Tối đa | 48.706.418 | 49.935.905 | 49.857.840 | 53.371.497 | 357.958.357 | 52.861.131 | |||
| 24 | Mô hình C1 | 1993 | Tối thiểu | 19.573.615 | 20.803.102 | 20.725.037 | 24.238.694 | 328.825.554 | 23.728.328 |
| Tối đa | 19.573.615 | 20.803.102 | 20.725.037 | 24.238.694 | 328.825.554 | 23.728.328 | |||
| 25 | Mô hình C1 | 1994 | Tối thiểu | 22.019.008 | 23.248.495 | 23.170.430 | 26.684.087 | 331.270.947 | 26.173.721 |
| Tối đa | 22.019.008 | 23.248.495 | 23.170.430 | 26.684.087 | 331.270.947 | 26.173.721 | |||
| 26 | Mô hình C2 | 1995 | Tối thiểu | 40.325.753 | 41.555.240 | 41.477.175 | 44.990.832 | 349.577.692 | 44.480.466 |
| Tối đa | 40.325.753 | 41.555.240 | 41.477.175 | 44.990.832 | 349.577.692 | 44.480.466 | |||
| 27 | Mô hình C2 | 1996 | Tối thiểu | 38.140.313 | 39.369.800 | 39.291.735 | 42.805.392 | 347.392.252 | 42.295.026 |
| Tối đa | 38.140.313 | 39.369.800 | 39.291.735 | 42.805.392 | 347.392.252 | 42.295.026 | |||
| 28 | Mô hình C3 | 1996 | Tối thiểu | 38.140.313 | 39.369.800 | 39.291.735 | 42.805.392 | 347.392.252 | 42.295.026 |
| Tối đa | 38.140.313 | 39.369.800 | 39.291.735 | 42.805.392 | 347.392.252 | 42.295.026 | |||
| 29 | Mô hình D | 1990 | Tối thiểu | 18.973.459 | 20.202.946 | 20.124.881 | 23.638.538 | 328.225.398 | 23.128.172 |
| Tối đa | 18.973.459 | 20.202.946 | 20.124.881 | 23.638.538 | 328.225.398 | 23.128.172 | |||
| 30 | Mô hình D | 1991 | Tối thiểu | 14.107.699 | 15.337.186 | 15.259.121 | 18.772.778 | 323.359.638 | 18.262.412 |
| Tối đa | 14.107.699 | 15.337.186 | 15.259.121 | 18.772.778 | 323.359.638 | 18.262.412 | |||
| 31 | Mô hình D1 | 1993 | Tối thiểu | 18.502.457 | 19.731.944 | 19.653.879 | 23.167.536 | 327.754.396 | 22.657.170 |
| Tối đa | 18.502.457 | 19.731.944 | 19.653.879 | 23.167.536 | 327.754.396 | 22.657.170 | |||
| 32 | Mô hình D2 | 1995 | Tối thiểu | 38.069.499 | 39.298.986 | 39.220.921 | 42.734.578 | 347.321.438 | 42.224.212 |
| Tối đa | 38.069.499 | 39.298.986 | 39.220.921 | 42.734.578 | 347.321.438 | 42.224.212 | |||
| 33 | Mô hình D2 | 1996 | Tối thiểu | 28.280.715 | 29.510.202 | 29.432.137 | 32.945.794 | 337.532.654 | 32.435.428 |
| Tối đa | 28.280.715 | 29.510.202 | 29.432.137 | 32.945.794 | 337.532.654 | 32.435.428 | |||
| 34 | Mô hình DK | 1999 | Tối thiểu | 50.518.643 | 51.748.130 | 51.670.065 | 55.183.722 | 359.770.582 | 54.673.356 |
| Tối đa | 50.518.643 | 51.748.130 | 51.670.065 | 55.183.722 | 359.770.582 | 54.673.356 | |||
| 35 | Mô hình DK1 | 1999 | Tối thiểu | 25.296.642 | 26.526.129 | 26.448.064 | 29.961.721 | 334.548.581 | 29.451.355 |
| Tối đa | 58.064.483 | 59.293.970 | 59.215.905 | 62.729.562 | 367.316.422 | 62.219.196 | |||
| 36 | Mô hình DK1 | 2000 | Tối thiểu | 23.849.045 | 25.078.532 | 25.000.467 | 28.514.124 | 333.100.984 | 28.003.758 |
| Tối đa | 55.638.125 | 56.867.612 | 56.789.547 | 60.303.204 | 364.890.064 | 59.792.838 | |||
| 37 | Mô hình DK1 | 2001 | Tối thiểu | 23.403.748 | 24.633.235 | 24.555.170 | 28.068.827 | 332.655.687 | 27.558.461 |
| Tối đa | 57.588.043 | 58.817.530 | 58.739.465 | 62.253.122 | 366.839.982 | 61.742.756 | |||
| 38 | Mô hình DK1 | 2002 | Tối thiểu | 43.867.158 | 45.096.645 | 45.018.580 | 48.532.237 | 353.119.097 | 48.021.871 |
| Tối đa | 53.710.540 | 54.940.027 | 54.861.962 | 58.375.619 | 362.962.479 | 57.865.253 | |||
| 39 | Mô hình DK1 | 2003 | Tối thiểu | 39.214.609 | 40.444.096 | 40.366.031 | 43.879.688 | 348.466.548 | 43.369.322 |
| Tối đa | 50.799.717 | 52.029.204 | 51.951.139 | 55.464.796 | 360.051.656 | 54.954.430 | |||
| 40 | Mô hình DK1 | 2004 | Tối thiểu | 41.903.186 | 43.132.673 | 43.054.608 | 46.568.265 | 351.155.125 | 46.057.899 |
| Tối đa | 41.903.186 | 43.132.673 | 43.054.608 | 46.568.265 | 351.155.125 | 46.057.899 | |||
| 41 | Mô hình DK1 | 2007 | Tối thiểu | 46.273.457 | 47.502.944 | 47.424.879 | 50.938.536 | 355.525.396 | 50.428.170 |
| Tối đa | 46.273.457 | 47.502.944 | 47.424.879 | 50.938.536 | 355.525.396 | 50.428.170 | |||
| 42 | Mô hình DK2 | 2003 | Tối thiểu | 45.935.375 | 47.164.862 | 47.086.797 | 50.600.454 | 355.187.314 | 50.090.088 |
| Tối đa | 45.935.375 | 47.164.862 | 47.086.797 | 50.600.454 | 355.187.314 | 50.090.088 | |||
| 43 | Mô hình DK2 | 2004 | Tối thiểu | 48.046.644 | 49.276.131 | 49.198.066 | 52.711.723 | 357.298.583 | 52.201.357 |
| Tối đa | 48.046.644 | 49.276.131 | 49.198.066 | 52.711.723 | 357.298.583 | 52.201.357 | |||
| 44 | Mô hình DK2 | 2005 | Tối thiểu | 45.363.780 | 46.593.267 | 46.515.202 | 50.028.859 | 354.615.719 | 49.518.493 |
| Tối đa | 45.363.780 | 46.593.267 | 46.515.202 | 50.028.859 | 354.615.719 | 49.518.493 | |||
| 45 | Mô hình DK3 | 2004 | Tối thiểu | 43.445.923 | 44.675.410 | 44.597.345 | 48.111.002 | 352.697.862 | 47.600.636 |
| Tối đa | 43.445.923 | 44.675.410 | 44.597.345 | 48.111.002 | 352.697.862 | 47.600.636 | |||
| 46 | Mô hình DK4 | 2009 | Tối thiểu | 63.890.160 | 65.119.647 | 65.041.582 | 68.555.239 | 373.142.099 | 68.044.873 |
| Tối đa | 63.890.160 | 65.119.647 | 65.041.582 | 68.555.239 | 373.142.099 | 68.044.873 | |||
| 47 | Mô hình DK4 | 2010 | Tối thiểu | 60.271.400 | 61.500.887 | 61.422.822 | 64.936.479 | 369.523.339 | 64.426.113 |
| Tối đa | 60.271.400 | 61.500.887 | 61.422.822 | 64.936.479 | 369.523.339 | 64.426.113 | |||
| 48 | Mô hình DK4 | 2011 | Tối thiểu | 70.846.508 | 72.075.995 | 71.997.930 | 75.511.587 | 380.098.447 | 75.001.221 |
| Tối đa | 70.846.508 | 72.075.995 | 71.997.930 | 75.511.587 | 380.098.447 | 75.001.221 | |||
| 49 | Mô hình DK4 | 2012 | Tối thiểu | 74.103.130 | 75.332.617 | 75.254.552 | 78.768.209 | 383.355.069 | 78.257.843 |
| Tối đa | 74.103.130 | 75.332.617 | 75.254.552 | 78.768.209 | 383.355.069 | 78.257.843 | |||
| 50 | Mô hình DK4 | 2013 | Tối thiểu | 82.891.512 | 84.120.999 | 84.042.934 | 87.556.591 | 392.143.451 | 87.046.225 |
| Tối đa | 82.891.512 | 84.120.999 | 84.042.934 | 87.556.591 | 392.143.451 | 87.046.225 | |||
| 51 | Mô hình DK4 | 2015 | Tối thiểu | 87.784.180 | 89.013.667 | 88.935.602 | 92.449.259 | 397.036.119 | 91.938.893 |
| Tối đa | 87.784.180 | 89.013.667 | 88.935.602 | 92.449.259 | 397.036.119 | 91.938.893 | |||
| 52 | Mô hình DK4 | 2017 | Tối thiểu | 88.420.910 | 89.650.397 | 89.572.332 | 93.085.989 | 397.672.849 | 92.575.623 |
| Tối đa | 88.420.910 | 89.650.397 | 89.572.332 | 93.085.989 | 397.672.849 | 92.575.623 | |||
| 53 | Mô hình DK5 | 2009 | Tối thiểu | 66.991.362 | 68.220.849 | 68.142.784 | 71.656.441 | 376.243.301 | 71.146.075 |
| Tối đa | 66.991.362 | 68.220.849 | 68.142.784 | 71.656.441 | 376.243.301 | 71.146.075 | |||
| 54 | Mô hình DK5 | 2010 | Tối thiểu | 63.477.217 | 64.706.704 | 64.628.639 | 68.142.296 | 372.729.156 | 67.631.930 |
| Tối đa | 63.477.217 | 64.706.704 | 64.628.639 | 68.142.296 | 372.729.156 | 67.631.930 | |||
| 55 | Mô hình DK5 | 2011 | Tối thiểu | 74.608.502 | 75.837.989 | 75.759.924 | 79.273.581 | 383.860.441 | 78.763.215 |
| Tối đa | 74.608.502 | 75.837.989 | 75.759.924 | 79.273.581 | 383.860.441 | 78.763.215 | |||
| 56 | Mô hình DK5 | 2012 | Tối thiểu | 77.975.587 | 79.205.074 | 79.127.009 | 82.640.666 | 387.227.526 | 82.130.300 |
| Tối đa | 77.975.587 | 79.205.074 | 79.127.009 | 82.640.666 | 387.227.526 | 82.130.300 | |||
| 57 | Mô hình DK5 | 2013 | Tối thiểu | 87.442.497 | 88.671.984 | 88.593.919 | 92.107.576 | 396.694.436 | 91.597.210 |
| Tối đa | 87.442.497 | 88.671.984 | 88.593.919 | 92.107.576 | 396.694.436 | 91.597.210 | |||
| 58 | Mô hình DK5 | 2014 | Tối thiểu | 96.758.917 | 97.988.404 | 97.910.339 | 101.423.996 | 406.010.856 | 100.913.630 |
| Tối đa | 96.758.917 | 97.988.404 | 97.910.339 | 101.423.996 | 406.010.856 | 100.913.630 | |||
| 59 | Mô hình DK5 | 2017 | Tối thiểu | 93.348.581 | 94.578.068 | 94.500.003 | 98.013.660 | 402.600.520 | 97.503.294 |
| Tối đa | 93.348.581 | 94.578.068 | 94.500.003 | 98.013.660 | 402.600.520 | 97.503.294 | |||
| 60 | Mô hình D1K1 | 1988 | Tối thiểu | 21.210.113 | 22.439.600 | 22.361.535 | 25.875.192 | 330.462.052 | 25.364.826 |
| Tối đa | 21.210.113 | 22.439.600 | 22.361.535 | 25.875.192 | 330.462.052 | 25.364.826 | |||
| 61 | Mô hình D1K1 | 1992 | Tối thiểu | 21.849.795 | 23.079.282 | 23.001.217 | 26.514.874 | 331.101.734 | 26.004.508 |
| Tối đa | 21.849.795 | 23.079.282 | 23.001.217 | 26.514.874 | 331.101.734 | 26.004.508 | |||
| 62 | Mô hình D1K1 | 1993 | Tối thiểu | 25.028.478 | 26.257.965 | 26.179.900 | 29.693.557 | 334.280.417 | 29.183.191 |
| Tối đa | 25.028.478 | 26.257.965 | 26.179.900 | 29.693.557 | 334.280.417 | 29.183.191 | |||
| 63 | Mô hình D1K1 | 1994 | Tối thiểu | 24.265.275 | 25.494.762 | 25.416.697 | 28.930.354 | 333.517.214 | 28.419.988 |
| Tối đa | 24.265.275 | 25.494.762 | 25.416.697 | 28.930.354 | 333.517.214 | 28.419.988 | |||
| 64 | Mô hình D1K1 | 1995 | Tối thiểu | 46.240.285 | 47.469.772 | 47.391.707 | 50.905.364 | 355.492.224 | 50.394.998 |
| Tối đa | 46.240.285 | 47.469.772 | 47.391.707 | 50.905.364 | 355.492.224 | 50.394.998 | |||
| 65 | Mô hình D1K1 | 1996 | Tối thiểu | 43.107.060 | 44.336.547 | 44.258.482 | 47.772.139 | 352.358.999 | 47.261.773 |
| Tối đa | 43.107.060 | 44.336.547 | 44.258.482 | 47.772.139 | 352.358.999 | 47.261.773 | |||
| 66 | Mô hình D1K1 | 1997 | Tối thiểu | 57.214.723 | 58.444.210 | 58.366.145 | 61.879.802 | 366.466.662 | 61.369.436 |
| Tối đa | 57.214.723 | 58.444.210 | 58.366.145 | 61.879.802 | 366.466.662 | 61.369.436 | |||
| 67 | Mô hình D1K1 | 1998 | Tối thiểu | 53.574.683 | 54.804.170 | 54.726.105 | 58.239.762 | 362.826.622 | 57.729.396 |
| Tối đa | 53.574.683 | 54.804.170 | 54.726.105 | 58.239.762 | 362.826.622 | 57.729.396 | |||
| 68 | Mô hình D1K1 | 1999 | Tối thiểu | 47.146.082 | 48.375.569 | 48.297.504 | 51.811.161 | 356.398.021 | 51.300.795 |
| Tối đa | 47.146.082 | 48.375.569 | 48.297.504 | 51.811.161 | 356.398.021 | 51.300.795 | |||
| 69 | Mô hình D1K1 | 2001 | Tối thiểu | 42.707.792 | 43.937.279 | 43.859.214 | 47.372.871 | 351.959.731 | 46.862.505 |
| Tối đa | 42.707.792 | 43.937.279 | 43.859.214 | 47.372.871 | 351.959.731 | 46.862.505 | |||
| 70 | Mô hình D1K1 | 2002 | Tối thiểu | 39.329.178 | 40.558.665 | 40.480.600 | 43.994.257 | 348.581.117 | 43.483.891 |
| Tối đa | 39.329.178 | 40.558.665 | 40.480.600 | 43.994.257 | 348.581.117 | 43.483.891 | |||
| 71 | Mô hình D1K1 | 2003 | Tối thiểu | 39.005.629 | 40.235.116 | 40.157.051 | 43.670.708 | 348.257.568 | 43.160.342 |
| Tối đa | 39.005.629 | 40.235.116 | 40.157.051 | 43.670.708 | 348.257.568 | 43.160.342 | |||
| 72 | Mô hình D1K1 | 2004 | Tối thiểu | 41.017.042 | 42.246.529 | 42.168.464 | 45.682.121 | 350.268.981 | 45.171.755 |
| Tối đa | 41.017.042 | 42.246.529 | 42.168.464 | 45.682.121 | 350.268.981 | 45.171.755 | |||
| 73 | Mô hình D1K1 | 2005 | Tối thiểu | 42.314.308 | 43.543.795 | 43.465.730 | 46.979.387 | 351.566.247 | 46.469.021 |
| Tối đa | 42.314.308 | 43.543.795 | 43.465.730 | 46.979.387 | 351.566.247 | 46.469.021 | |||
| 74 | Mô hình D1K1 | 2006 | Tối thiểu | 46.278.974 | 47.508.461 | 47.430.396 | 50.944.053 | 355.530.913 | 50.433.687 |
| Tối đa | 46.278.974 | 47.508.461 | 47.430.396 | 50.944.053 | 355.530.913 | 50.433.687 | |||
| 75 | Mô hình D1K1 | 2007 | Tối thiểu | 47.645.992 | 48.875.479 | 48.797.414 | 52.311.071 | 356.897.931 | 51.800.705 |
| Tối đa | 47.645.992 | 48.875.479 | 48.797.414 | 52.311.071 | 356.897.931 | 51.800.705 | |||
| 76 | Mô hình D1K1 | 2008 | Tối thiểu | 58.203.542 | 59.433.029 | 59.354.964 | 62.868.621 | 367.455.481 | 62.358.255 |
| Tối đa | 58.203.542 | 59.433.029 | 59.354.964 | 62.868.621 | 367.455.481 | 62.358.255 | |||
| 77 | Mô hình D1K1 | 2009 | Tối thiểu | 57.973.940 | 59.203.427 | 59.125.362 | 62.639.019 | 367.225.879 | 62.128.653 |
| Tối đa | 67.370.713 | 68.600.200 | 68.522.135 | 72.035.792 | 376.622.652 | 71.525.426 | |||
| 78 | Mô hình D1K1 | 2010 | Tối thiểu | 62.487.520 | 63.717.007 | 63.638.942 | 67.152.599 | 371.739.459 | 66.642.233 |
| Tối đa | 65.086.563 | 66.316.050 | 66.237.985 | 69.751.642 | 374.338.502 | 69.241.276 | |||
| 79 | Mô hình D1K1 | 2011 | Tối thiểu | 74.070.832 | 75.300.319 | 75.222.254 | 78.735.911 | 383.322.771 | 78.225.545 |
| Tối đa | 87.447.280 | 88.676.767 | 88.598.702 | 92.112.359 | 396.699.219 | 91.601.993 | |||
| 80 | Mô hình D1K1 | 2012 | Tối thiểu | 80.054.085 | 81.283.572 | 81.205.507 | 84.719.164 | 389.306.024 | 84.208.798 |
| Tối đa | 80.054.085 | 81.283.572 | 81.205.507 | 84.719.164 | 389.306.024 | 84.208.798 | |||
| 81 | Mô hình D1K1 | 2013 | Tối thiểu | 89.744.729 | 90.974.216 | 90.896.151 | 94.409.808 | 398.996.668 | 93.899.442 |
| Tối đa | 89.744.729 | 90.974.216 | 90.896.151 | 94.409.808 | 398.996.668 | 93.899.442 | |||
| 82 | Mô hình D1K1 | 2014 | Tối thiểu | 94.958.122 | 96.187.609 | 96.109.544 | 99.623.201 | 404.210.061 | 99.112.835 |
| Tối đa | 99.590.112 | 100.819.599 | 100.741.534 | 104.255.191 | 408.842.051 | 103.744.825 | |||
| 83 | Mô hình D1K1 | 2015 | Tối thiểu | 90.340.407 | 91.569.894 | 91.491.829 | 95.005.486 | 399.592.346 | 94.495.120 |
| Tối đa | 95.048.383 | 96.277.870 | 96.199.805 | 99.713.462 | 404.300.322 | 99.203.096 | |||
| 84 | Mô hình D1K1 | 2016 | Tối thiểu | 76.013.885 | 77.243.372 | 77.165.307 | 80.678.964 | 385.265.824 | 80.168.598 |
| Tối đa | 93.332.568 | 94.562.055 | 94.483.990 | 97.997.647 | 402.584.507 | 97.487.281 | |||
| 85 | Mô hình D1K1 | 2017 | Tối thiểu | 91.338.823 | 92.568.310 | 92.490.245 | 96.003.902 | 400.590.762 | 95.493.536 |
| Tối đa | 95.942.399 | 97.171.886 | 97.093.821 | 100.607.478 | 405.194.338 | 100.097.112 | |||
| 86 | Mô hình D1K1 | 2018 | Tối thiểu | 100.360.285 | 101.589.772 | 101.511.707 | 105.025.364 | 409.612.224 | 104.514.998 |
| Tối đa | 103.901.358 | 105.130.845 | 105.052.780 | 108.566.437 | 413.153.297 | 108.056.071 | |||
| 87 | Mô hình D1K1 | 2019 | Tối thiểu | 95.726.172 | 96.955.659 | 96.877.594 | 100.391.251 | 404.978.111 | 99.880.885 |
| Tối đa | 99.609.125 | 100.838.612 | 100.760.547 | 104.274.204 | 408.861.064 | 103.763.838 | |||
| 88 | Mô hình D1K1 | 2020 | Tối thiểu | 94.674.608 | 95.904.095 | 95.826.030 | 99.339.687 | 403.926.547 | 98.829.321 |
| Tối đa | 96.276.133 | 97.505.620 | 97.427.555 | 100.941.212 | 405.528.072 | 100.430.846 | |||
| 89 | Mô hình D2K2 | 2004 | Tối thiểu | 41.017.042 | 42.246.529 | 42.168.464 | 45.682.121 | 350.268.981 | 45.171.755 |
| Tối đa | 41.017.042 | 42.246.529 | 42.168.464 | 45.682.121 | 350.268.981 | 45.171.755 | |||
| 90 | Mô hình D2K2 | 2005 | Tối thiểu | 41.401.008 | 42.630.495 | 42.552.430 | 46.066.087 | 350.652.947 | 45.555.721 |
| Tối đa | 41.401.008 | 42.630.495 | 42.552.430 | 46.066.087 | 350.652.947 | 45.555.721 | |||
| 91 | Mô hình D2K2 | 2006 | Tối thiểu | 46.278.974 | 47.508.461 | 47.430.396 | 50.944.053 | 355.530.913 | 50.433.687 |
| Tối đa | 46.278.974 | 47.508.461 | 47.430.396 | 50.944.053 | 355.530.913 | 50.433.687 | |||
| 92 | Mô hình D2K2 | 2007 | Tối thiểu | 47.645.992 | 48.875.479 | 48.797.414 | 52.311.071 | 356.897.931 | 51.800.705 |
| Tối đa | 47.645.992 | 48.875.479 | 48.797.414 | 52.311.071 | 356.897.931 | 51.800.705 | |||
| 93 | Mô hình D2K2 | 2008 | Tối thiểu | 58.203.542 | 59.433.029 | 59.354.964 | 62.868.621 | 367.455.481 | 62.358.255 |
| Tối đa | 58.203.542 | 59.433.029 | 59.354.964 | 62.868.621 | 367.455.481 | 62.358.255 | |||
| 94 | Mô hình D2K2 | 2009 | Tối thiểu | 59.046.333 | 60.275.820 | 60.197.755 | 63.711.412 | 368.298.272 | 63.201.046 |
| Tối đa | 67.370.713 | 68.600.200 | 68.522.135 | 72.035.792 | 376.622.652 | 71.525.426 | |||
| 95 | Mô hình D2K2 | 2010 | Tối thiểu | 62.496.750 | 63.726.237 | 63.648.172 | 67.161.829 | 371.748.689 | 66.651.463 |
| Tối đa | 65.086.563 | 66.316.050 | 66.237.985 | 69.751.642 | 374.338.502 | 69.241.276 | |||
| 96 | Mô hình D2K2 | 2011 | Tối thiểu | 74.079.087 | 75.308.574 | 75.230.509 | 78.744.166 | 383.331.026 | 78.233.800 |
| Tối đa | 87.203.578 | 88.433.065 | 88.355.000 | 91.868.657 | 396.455.517 | 91.358.291 | |||
| 97 | Mô hình D2K2 | 2012 | Tối thiểu | 80.054.085 | 81.283.572 | 81.205.507 | 84.719.164 | 389.306.024 | 84.208.798 |
| Tối đa | 80.054.085 | 81.283.572 | 81.205.507 | 84.719.164 | 389.306.024 | 84.208.798 | |||
| 98 | Mô hình D2K2 | 2013 | Tối thiểu | 89.744.729 | 90.974.216 | 90.896.151 | 94.409.808 | 398.996.668 | 93.899.442 |
| Tối đa | 89.744.729 | 90.974.216 | 90.896.151 | 94.409.808 | 398.996.668 | 93.899.442 | |||
| 99 | Mô hình D2K2 | 2014 | Tối thiểu | 94.958.122 | 96.187.609 | 96.109.544 | 99.623.201 | 404.210.061 | 99.112.835 |
| Tối đa | 99.590.112 | 100.819.599 | 100.741.534 | 104.255.191 | 408.842.051 | 103.744.825 | |||
| 100 | Mô hình D2K2 | 2015 | Tối thiểu | 90.340.407 | 91.569.894 | 91.491.829 | 95.005.486 | 399.592.346 | 94.495.120 |
| Tối đa | 90.340.407 | 91.569.894 | 91.491.829 | 95.005.486 | 399.592.346 | 94.495.120 | |||
| 101 | Mô hình D2K2 | 2016 | Tối thiểu | 89.629.560 | 90.859.047 | 90.780.982 | 94.294.639 | 398.881.499 | 93.784.273 |
| Tối đa | 89.629.560 | 90.859.047 | 90.780.982 | 94.294.639 | 398.881.499 | 93.784.273 | |||
| 102 | Mô hình D2K2 | 2017 | Tối thiểu | 91.338.823 | 92.568.310 | 92.490.245 | 96.003.902 | 400.590.762 | 95.493.536 |
| Tối đa | 91.338.823 | 92.568.310 | 92.490.245 | 96.003.902 | 400.590.762 | 95.493.536 | |||
| 103 | Mô hình D2K2 | 2018 | Tối thiểu | 100.360.285 | 101.589.772 | 101.511.707 | 105.025.364 | 409.612.224 | 104.514.998 |
| Tối đa | 103.901.358 | 105.130.845 | 105.052.780 | 108.566.437 | 413.153.297 | 108.056.071 | |||
| 104 | Mô hình D2K2 | 2019 | Tối thiểu | 95.726.172 | 96.955.659 | 96.877.594 | 100.391.251 | 404.978.111 | 99.880.885 |
| Tối đa | 99.609.125 | 100.838.612 | 100.760.547 | 104.274.204 | 408.861.064 | 103.763.838 | |||
| 105 | Mô hình D2K2 | 2020 | Tối thiểu | 94.674.608 | 95.904.095 | 95.826.030 | 99.339.687 | 403.926.547 | 98.829.321 |
| Tối đa | 94.674.608 | 95.904.095 | 95.826.030 | 99.339.687 | 403.926.547 | 98.829.321 | |||
| 106 | Mô hình D3K3 | 2009 | Tối thiểu | 61.593.653 | 62.823.140 | 62.745.075 | 66.258.732 | 370.845.592 | 65.748.366 |
| Tối đa | 61.593.653 | 62.823.140 | 62.745.075 | 66.258.732 | 370.845.592 | 65.748.366 | |||
| 107 | Mô hình D3K3 | 2010 | Tối thiểu | 66.592.823 | 67.822.310 | 67.744.245 | 71.257.902 | 375.844.762 | 70.747.536 |
| Tối đa | 66.592.823 | 67.822.310 | 67.744.245 | 71.257.902 | 375.844.762 | 70.747.536 | |||
| 108 | Mô hình DCs1 | 2007 | Tối thiểu | 42.702.575 | 43.932.062 | 43.853.997 | 47.367.654 | 351.954.514 | 46.857.288 |
| Tối đa | 42.702.575 | 43.932.062 | 43.853.997 | 47.367.654 | 351.954.514 | 46.857.288 | |||
| 109 | Mô hình DCs1 | 2008 | Tối thiểu | 48.133.263 | 49.362.750 | 49.284.685 | 52.798.342 | 357.385.202 | 52.287.976 |
| Tối đa | 48.133.263 | 49.362.750 | 49.284.685 | 52.798.342 | 357.385.202 | 52.287.976 | |||
| 110 | Mô hình DCs1 | 2009 | Tối thiểu | 60.011.870 | 61.241.357 | 61.163.292 | 64.676.949 | 369.263.809 | 64.166.583 |
| Tối đa | 60.011.870 | 61.241.357 | 61.163.292 | 64.676.949 | 369.263.809 | 64.166.583 | |||
| 111 | Mô hình DCs1 | 2010 | Tối thiểu | 56.759.548 | 57.989.035 | 57.910.970 | 61.424.627 | 366.011.487 | 60.914.261 |
| Tối đa | 56.759.548 | 57.989.035 | 57.910.970 | 61.424.627 | 366.011.487 | 60.914.261 | |||
| 112 | Mô hình DCs1 | 2011 | Tối thiểu | 21.685.055 | 22.914.542 | 22.836.477 | 26.350.134 | 330.936.994 | 25.839.768 |
| Tối đa | 78.347.073 | 79.576.560 | 79.498.495 | 83.012.152 | 387.599.012 | 82.501.786 | |||
| 113 | Mô hình DCs1 | 2012 | Tối thiểu | 75.999.837 | 77.229.324 | 77.151.259 | 80.664.916 | 385.251.776 | 80.154.550 |
| Tối đa | 75.999.837 | 77.229.324 | 77.151.259 | 80.664.916 | 385.251.776 | 80.154.550 | |||
| 114 | Mô hình DCs1 | 2013 | Tối thiểu | 90.857.070 | 92.086.557 | 92.008.492 | 95.522.149 | 400.109.009 | 95.011.783 |
| Tối đa | 90.857.070 | 92.086.557 | 92.008.492 | 95.522.149 | 400.109.009 | 95.011.783 | |||
| 115 | Mô hình DCs1 | 2014 | Tối thiểu | 85.933.103 | 87.162.590 | 87.084.525 | 90.598.182 | 395.185.042 | 90.087.816 |
| Tối đa | 85.933.103 | 87.162.590 | 87.084.525 | 90.598.182 | 395.185.042 | 90.087.816 | |||
| 116 | Mô hình DCs1 | 2015 | Tối thiểu | 81.275.990 | 82.505.477 | 82.427.412 | 85.941.069 | 390.527.929 | 85.430.703 |
| Tối đa | 81.275.990 | 82.505.477 | 82.427.412 | 85.941.069 | 390.527.929 | 85.430.703 | |||
| 117 | Mô hình DCs1 | 2016 | Tối thiểu | 80.752.493 | 81.981.980 | 81.903.915 | 85.417.572 | 390.004.432 | 84.907.206 |
| Tối đa | 80.752.493 | 81.981.980 | 81.903.915 | 85.417.572 | 390.004.432 | 84.907.206 | |||
| 118 | Mô hình DCs1 | 2017 | Tối thiểu | 82.335.062 | 83.564.549 | 83.486.484 | 87.000.141 | 391.587.001 | 86.489.775 |
| Tối đa | 82.335.062 | 83.564.549 | 83.486.484 | 87.000.141 | 391.587.001 | 86.489.775 | |||
| 119 | Mô hình DCs1 | 2018 | Tối thiểu | 90.164.447 | 91.393.934 | 91.315.869 | 94.829.526 | 399.416.386 | 94.319.160 |
| Tối đa | 90.164.447 | 91.393.934 | 91.315.869 | 94.829.526 | 399.416.386 | 94.319.160 | |||
| 120 | Mô hình DCs1 | 2019 | Tối thiểu | 86.082.892 | 87.312.379 | 87.234.314 | 90.747.971 | 395.334.831 | 90.237.605 |
| Tối đa | 86.082.892 | 87.312.379 | 87.234.314 | 90.747.971 | 395.334.831 | 90.237.605 | |||
| 121 | Mô hình DCs1 | 2020 | Tối thiểu | 85.282.265 | 86.511.752 | 86.433.687 | 89.947.344 | 394.534.204 | 89.436.978 |
| Tối đa | 85.282.265 | 86.511.752 | 86.433.687 | 89.947.344 | 394.534.204 | 89.436.978 | |||
| 122 | Mô hình DCs2 | 2009 | Tối thiểu | 59.253.023 | 60.482.510 | 60.404.445 | 63.918.102 | 368.504.962 | 63.407.736 |
| Tối đa | 59.253.023 | 60.482.510 | 60.404.445 | 63.918.102 | 368.504.962 | 63.407.736 | |||
| 123 | Mô hình DCs2 | 2010 | Tối thiểu | 56.041.826 | 57.271.313 | 57.193.248 | 60.706.905 | 365.293.765 | 60.196.539 |
| Tối đa | 56.041.826 | 57.271.313 | 57.193.248 | 60.706.905 | 365.293.765 | 60.196.539 | |||
| 124 | Mô hình DCs2 | 2011 | Tối thiểu | 77.540.860 | 78.770.347 | 78.692.282 | 82.205.939 | 386.792.799 | 81.695.573 |
| Tối đa | 77.540.860 | 78.770.347 | 78.692.282 | 82.205.939 | 386.792.799 | 81.695.573 | |||
| 125 | Mô hình DCs3 | 2009 | Tối thiểu | 59.452.848 | 60.682.335 | 60.604.270 | 64.117.927 | 368.704.787 | 63.607.561 |
| Tối đa | 59.452.848 | 60.682.335 | 60.604.270 | 64.117.927 | 368.704.787 | 63.607.561 | |||
| 126 | Mô hình DCs3 | 2010 | Tối thiểu | 56.230.822 | 57.460.309 | 57.382.244 | 60.895.901 | 365.482.761 | 60.385.535 |
| Tối đa | 56.230.822 | 57.460.309 | 57.382.244 | 60.895.901 | 365.482.761 | 60.385.535 | |||
| 127 | Mô hình DCs3 | 2011 | Tối thiểu | 76.956.665 | 78.186.152 | 78.108.087 | 81.621.744 | 386.208.604 | 81.111.378 |
| Tối đa | 76.956.665 | 78.186.152 | 78.108.087 | 81.621.744 | 386.208.604 | 81.111.378 | |||
| 128 | Mô hình DCs3 | 2012 | Tối thiểu | 75.643.330 | 76.872.817 | 76.794.752 | 80.308.409 | 384.895.269 | 79.798.043 |
| Tối đa | 75.643.330 | 76.872.817 | 76.794.752 | 80.308.409 | 384.895.269 | 79.798.043 | |||
| 129 | Mô hình DCs3 | 2013 | Tối thiểu | 90.567.893 | 91.797.380 | 91.719.315 | 95.232.972 | 399.819.832 | 94.722.606 |
| Tối đa | 90.567.893 | 91.797.380 | 91.719.315 | 95.232.972 | 399.819.832 | 94.722.606 | |||
| 130 | Mô hình DCs3 | 2014 | Tối thiểu | 85.659.598 | 86.889.085 | 86.811.020 | 90.324.677 | 394.911.537 | 89.814.311 |
| Tối đa | 85.659.598 | 86.889.085 | 86.811.020 | 90.324.677 | 394.911.537 | 89.814.311 | |||
| 131 | Mô hình DCs3 | 2015 | Tối thiểu | 81.017.306 | 82.246.793 | 82.168.728 | 85.682.385 | 390.269.245 | 85.172.019 |
| Tối đa | 81.017.306 | 82.246.793 | 82.168.728 | 85.682.385 | 390.269.245 | 85.172.019 | |||
| 132 | Mô hình DCs3 | 2016 | Tối thiểu | 80.530.951 | 81.760.438 | 81.682.373 | 85.196.030 | 389.782.890 | 84.685.664 |
| Tối đa | 80.530.951 | 81.760.438 | 81.682.373 | 85.196.030 | 389.782.890 | 84.685.664 | |||
| 133 | Mô hình DCs3 | 2017 | Tối thiểu | 82.016.522 | 83.246.009 | 83.167.944 | 86.681.601 | 391.268.461 | 86.171.235 |
| Tối đa | 82.016.522 | 83.246.009 | 83.167.944 | 86.681.601 | 391.268.461 | 86.171.235 | |||
| 134 | Mô hình DCs3 | 2018 | Tối thiểu | 89.734.346 | 90.963.833 | 90.885.768 | 94.399.425 | 398.986.285 | 93.889.059 |
| Tối đa | 89.734.346 | 90.963.833 | 90.885.768 | 94.399.425 | 398.986.285 | 93.889.059 | |||
| 135 | Mô hình DCs3 | 2019 | Tối thiểu | 85.676.100 | 86.905.587 | 86.827.522 | 90.341.179 | 394.928.039 | 89.830.813 |
| Tối đa | 85.676.100 | 86.905.587 | 86.827.522 | 90.341.179 | 394.928.039 | 89.830.813 | |||
| 136 | Mô hình DCs3 | 2020 | Tối thiểu | 84.871.912 | 86.101.399 | 86.023.334 | 89.536.991 | 394.123.851 | 89.026.625 |
| Tối đa | 84.871.912 | 86.101.399 | 86.023.334 | 89.536.991 | 394.123.851 | 89.026.625 | |||
| 137 | Mô hình DX | 2009 | Tối thiểu | 60.738.339 | 61.967.826 | 61.889.761 | 65.403.418 | 369.990.278 | 64.893.052 |
| Tối đa | 60.738.339 | 61.967.826 | 61.889.761 | 65.403.418 | 369.990.278 | 64.893.052 | |||
| 138 | Mô hình DX | 2010 | Tối thiểu | 57.446.647 | 58.676.134 | 58.598.069 | 62.111.726 | 366.698.586 | 61.601.360 |
| Tối đa | 57.446.647 | 58.676.134 | 58.598.069 | 62.111.726 | 366.698.586 | 61.601.360 | |||
| 139 | Mô hình DX | 2011 | Tối thiểu | 74.806.355 | 76.035.842 | 75.957.777 | 79.471.434 | 384.058.294 | 78.961.068 |
| Tối đa | 74.806.355 | 76.035.842 | 75.957.777 | 79.471.434 | 384.058.294 | 78.961.068 | |||
| 140 | Mô hình DX | 2012 | Tối thiểu | 74.816.322 | 76.045.809 | 75.967.744 | 79.481.401 | 384.068.261 | 78.971.035 |
| Tối đa | 74.816.322 | 76.045.809 | 75.967.744 | 79.481.401 | 384.068.261 | 78.971.035 | |||
| 141 | Mô hình DX | 2016 | Tối thiểu | 77.170.857 | 78.400.344 | 78.322.279 | 81.835.936 | 386.422.796 | 81.325.570 |
| Tối đa | 77.170.857 | 78.400.344 | 78.322.279 | 81.835.936 | 386.422.796 | 81.325.570 | |||
| 142 | Mô hình DX | 2018 | Tối thiểu | 86.281.782 | 87.511.269 | 87.433.204 | 90.946.861 | 395.533.721 | 90.436.495 |
| Tối đa | 86.281.782 | 87.511.269 | 87.433.204 | 90.946.861 | 395.533.721 | 90.436.495 | |||
| 143 | Mô hình DX | 2019 | Tối thiểu | 82.410.647 | 83.640.134 | 83.562.069 | 87.075.726 | 391.662.586 | 86.565.360 |
| Tối đa | 82.410.647 | 83.640.134 | 83.562.069 | 87.075.726 | 391.662.586 | 86.565.360 | |||
| 144 | Mô hình DX | 2020 | Tối thiểu | 81.647.025 | 82.876.512 | 82.798.447 | 86.312.104 | 390.898.964 | 85.801.738 |
| Tối đa | 81.647.025 | 82.876.512 | 82.798.447 | 86.312.104 | 390.898.964 | 85.801.738 | |||
| 145 | Mô hình GL | 2002 | Tối thiểu | 45.203.588 | 46.433.075 | 46.355.010 | 49.868.667 | 354.455.527 | 49.358.301 |
| Tối đa | 45.203.588 | 46.433.075 | 46.355.010 | 49.868.667 | 354.455.527 | 49.358.301 | |||
| 146 | Mô hình K1 | 2004 | Tối thiểu | 43.596.897 | 44.826.384 | 44.748.319 | 48.261.976 | 352.848.836 | 47.751.610 |
| Tối đa | 43.596.897 | 44.826.384 | 44.748.319 | 48.261.976 | 352.848.836 | 47.751.610 | |||
| 147 | Mô hình K1 | 2005 | Tối thiểu | 41.234.178 | 42.463.665 | 42.385.600 | 45.899.257 | 350.486.117 | 45.388.891 |
| Tối đa | 41.234.178 | 42.463.665 | 42.385.600 | 45.899.257 | 350.486.117 | 45.388.891 | |||
| 148 | Mô hình K1 | 2006 | Tối thiểu | 38.999.507 | 40.228.994 | 40.150.929 | 43.664.586 | 348.251.446 | 43.154.220 |
| Tối đa | 38.999.507 | 40.228.994 | 40.150.929 | 43.664.586 | 348.251.446 | 43.154.220 | |||
| 149 | Mô hình K2 | 2005 | Tối thiểu | 40.941.210 | 42.170.697 | 42.092.632 | 45.606.289 | 350.193.149 | 45.095.923 |
| Tối đa | 40.941.210 | 42.170.697 | 42.092.632 | 45.606.289 | 350.193.149 | 45.095.923 | |||
| 150 | Mô hình K2 | 2010 | Tối thiểu | 59.503.630 | 60.733.117 | 60.655.052 | 64.168.709 | 368.755.569 | 63.658.343 |
| Tối đa | 59.503.630 | 60.733.117 | 60.655.052 | 64.168.709 | 368.755.569 | 63.658.343 | |||
| 151 | Mô hình K2 | 2011 | Tối thiểu | 68.610.840 | 69.840.327 | 69.762.262 | 73.275.919 | 377.862.779 | 72.765.553 |
| Tối đa | 68.610.840 | 69.840.327 | 69.762.262 | 73.275.919 | 377.862.779 | 72.765.553 | |||
| 152 | Mô hình K2 | 2012 | Tối thiểu | 72.145.765 | 73.375.252 | 73.297.187 | 76.810.844 | 381.397.704 | 76.300.478 |
| Tối đa | 72.145.765 | 73.375.252 | 73.297.187 | 76.810.844 | 381.397.704 | 76.300.478 | |||
| 153 | Mô hình K2 | 2013 | Tối thiểu | 80.977.163 | 82.206.650 | 82.128.585 | 85.642.242 | 390.229.102 | 85.131.876 |
| Tối đa | 80.977.163 | 82.206.650 | 82.128.585 | 85.642.242 | 390.229.102 | 85.131.876 | |||
| 154 | Mô hình K2 | 2014 | Tối thiểu | 88.823.345 | 90.052.832 | 89.974.767 | 93.488.424 | 398.075.284 | 92.978.058 |
| Tối đa | 88.823.345 | 90.052.832 | 89.974.767 | 93.488.424 | 398.075.284 | 92.978.058 | |||
| 155 | Mô hình K2 | 2015 | Tối thiểu | 81.392.527 | 82.622.014 | 82.543.949 | 86.057.606 | 390.644.466 | 85.547.240 |
| Tối đa | 81.392.527 | 82.622.014 | 82.543.949 | 86.057.606 | 390.644.466 | 85.547.240 | |||
| 156 | Mô hình K2 | 2016 | Tối thiểu | 80.648.009 | 81.877.496 | 81.799.431 | 85.313.088 | 389.899.948 | 84.802.722 |
| Tối đa | 80.648.009 | 81.877.496 | 81.799.431 | 85.313.088 | 389.899.948 | 84.802.722 | |||
| 157 | Mô hình K2 | 2017 | Tối thiểu | 82.817.599 | 84.047.086 | 83.969.021 | 87.482.678 | 392.069.538 | 86.972.312 |
| Tối đa | 82.817.599 | 84.047.086 | 83.969.021 | 87.482.678 | 392.069.538 | 86.972.312 | |||
| 158 | Mô hình K2 | 2018 | Tối thiểu | 91.508.105 | 92.737.592 | 92.659.527 | 96.173.184 | 400.760.044 | 95.662.818 |
| Tối đa | 95.339.857 | 96.569.344 | 96.491.279 | 100.004.936 | 404.591.796 | 99.494.570 | |||
| 159 | Mô hình K2 | 2019 | Tối thiểu | 87.353.732 | 88.583.219 | 88.505.154 | 92.018.811 | 396.605.671 | 91.508.445 |
| Tối đa | 87.353.732 | 88.583.219 | 88.505.154 | 92.018.811 | 396.605.671 | 91.508.445 | |||
| 160 | Mô hình K2 | 2020 | Tối thiểu | 86.599.655 | 87.829.142 | 87.751.077 | 91.264.734 | 395.851.594 | 90.754.368 |
| Tối đa | 86.599.655 | 87.829.142 | 87.751.077 | 91.264.734 | 395.851.594 | 90.754.368 | |||
| 161 | Mô hình S | 1995 | Tối thiểu | 38.069.499 | 39.298.986 | 39.220.921 | 42.734.578 | 347.321.438 | 42.224.212 |
| Tối đa | 38.069.499 | 39.298.986 | 39.220.921 | 42.734.578 | 347.321.438 | 42.224.212 | |||
| 162 | Mô hình X | 1993 | Tối thiểu | 21.012.711 | 22.242.198 | 22.164.133 | 25.677.790 | 330.264.650 | 25.167.424 |
| Tối đa | 21.012.711 | 22.242.198 | 22.164.133 | 25.677.790 | 330.264.650 | 25.167.424 | |||
| 163 | Mô hình X | 1994 | Tối thiểu | 22.251.747 | 23.481.234 | 23.403.169 | 26.916.826 | 331.503.686 | 26.406.460 |
| Tối đa | 22.251.747 | 23.481.234 | 23.403.169 | 26.916.826 | 331.503.686 | 26.406.460 | |||
| 164 | Mô hình X | 1995 | Tối thiểu | 39.831.913 | 41.061.400 | 40.983.335 | 44.496.992 | 349.083.852 | 43.986.626 |
| Tối đa | 39.831.913 | 41.061.400 | 40.983.335 | 44.496.992 | 349.083.852 | 43.986.626 | |||
| 165 | Mô hình X | 1996 | Tối thiểu | 43.107.060 | 44.336.547 | 44.258.482 | 47.772.139 | 352.358.999 | 47.261.773 |
| Tối đa | 43.107.060 | 44.336.547 | 44.258.482 | 47.772.139 | 352.358.999 | 47.261.773 | |||
| 166 | Mô hình X | 1997 | Tối thiểu | 54.969.783 | 56.199.270 | 56.121.205 | 59.634.862 | 364.221.722 | 59.124.496 |
| Tối đa | 57.214.723 | 58.444.210 | 58.366.145 | 61.879.802 | 366.466.662 | 61.369.436 | |||
| 167 | Mô hình X | 1998 | Tối thiểu | 51.990.715 | 53.220.202 | 53.142.137 | 56.655.794 | 361.242.654 | 56.145.428 |
| Tối đa | 53.729.555 | 54.959.042 | 54.880.977 | 58.394.634 | 362.981.494 | 57.884.268 | |||
| 168 | Mô hình X1 | 1993 | Tối thiểu | 19.198.370 | 20.427.857 | 20.349.792 | 23.863.449 | 328.450.309 | 23.353.083 |
| Tối đa | 19.198.370 | 20.427.857 | 20.349.792 | 23.863.449 | 328.450.309 | 23.353.083 | |||
| 169 | Mô hình X1 | 1995 | Tối thiểu | 31.739.362 | 32.968.849 | 32.890.784 | 36.404.441 | 340.991.301 | 35.894.075 |
| Tối đa | 31.739.362 | 32.968.849 | 32.890.784 | 36.404.441 | 340.991.301 | 35.894.075 | |||
| 170 | Mô hình X2 | 1996 | Tối thiểu | 58.119.552 | 59.349.039 | 59.270.974 | 62.784.631 | 367.371.491 | 62.274.265 |
| Tối đa | 58.119.552 | 59.349.039 | 59.270.974 | 62.784.631 | 367.371.491 | 62.274.265 | |||
| 171 | Mô hình XK | 1999 | Tối thiểu | 44.827.205 | 46.056.692 | 45.978.627 | 49.492.284 | 354.079.144 | 48.981.918 |
| Tối đa | 49.074.820 | 50.304.307 | 50.226.242 | 53.739.899 | 358.326.759 | 53.229.533 | |||
| 172 | Mô hình XK | 2000 | Tối thiểu | 42.916.703 | 44.146.190 | 44.068.125 | 47.581.782 | 352.168.642 | 47.071.416 |
| Tối đa | 46.262.170 | 47.491.657 | 47.413.592 | 50.927.249 | 355.514.109 | 50.416.883 | |||
| 173 | Mô hình XK | 2001 | Tối thiểu | 42.474.177 | 43.703.664 | 43.625.599 | 47.139.256 | 351.726.116 | 46.628.890 |
| Tối đa | 51.528.830 | 52.758.317 | 52.680.252 | 56.193.909 | 360.780.769 | 55.683.543 | |||
| 174 | Mô hình XK | 2002 | Tối thiểu | 39.329.178 | 40.558.665 | 40.480.600 | 43.994.257 | 348.581.117 | 43.483.891 |
| Tối đa | 48.736.243 | 49.965.730 | 49.887.665 | 53.401.322 | 357.988.182 | 52.890.956 | |||
| 175 | Mô hình XK | 2003 | Tối thiểu | 38.273.194 | 39.502.681 | 39.424.616 | 42.938.273 | 347.525.133 | 42.427.907 |
| Tối đa | 48.769.310 | 49.998.797 | 49.920.732 | 53.434.389 | 358.021.249 | 52.924.023 | |||
| 176 | Mô hình XK | 2004 | Tối thiểu | 39.694.764 | 40.924.251 | 40.846.186 | 44.359.843 | 348.946.703 | 43.849.477 |
| Tối đa | 39.694.764 | 40.924.251 | 40.846.186 | 44.359.843 | 348.946.703 | 43.849.477 | |||
| 177 | Mô hình XK | 2005 | Tối thiểu | 41.050.797 | 42.280.284 | 42.202.219 | 45.715.876 | 350.302.736 | 45.205.510 |
| Tối đa | 41.050.797 | 42.280.284 | 42.202.219 | 45.715.876 | 350.302.736 | 45.205.510 | |||
| 178 | Mô hình XK1 | 2000 | Tối thiểu | 44.222.022 | 45.451.509 | 45.373.444 | 48.887.101 | 353.473.961 | 48.376.735 |
| Tối đa | 44.222.022 | 45.451.509 | 45.373.444 | 48.887.101 | 353.473.961 | 48.376.735 | |||
| 179 | Mô hình XK1 | 2001 | Tối thiểu | 56.689.439 | 57.918.926 | 57.840.861 | 61.354.518 | 365.941.378 | 60.844.152 |
| Tối đa | 56.689.439 | 57.918.926 | 57.840.861 | 61.354.518 | 365.941.378 | 60.844.152 | |||
| 180 | Mô hình XK1 | 2002 | Tối thiểu | 53.617.175 | 54.846.662 | 54.768.597 | 58.282.254 | 362.869.114 | 57.771.888 |
| Tối đa | 53.617.175 | 54.846.662 | 54.768.597 | 58.282.254 | 362.869.114 | 57.771.888 | |||
| 181 | Mô hình XK1 | 2003 | Tối thiểu | 50.711.411 | 51.940.898 | 51.862.833 | 55.376.490 | 359.963.350 | 54.866.124 |
| Tối đa | 50.711.411 | 51.940.898 | 51.862.833 | 55.376.490 | 359.963.350 | 54.866.124 | |||
| 182 | Mô hình XK1 | 2004 | Tối thiểu | 47.963.124 | 49.192.611 | 49.114.546 | 52.628.203 | 357.215.063 | 52.117.837 |
| Tối đa | 47.963.124 | 49.192.611 | 49.114.546 | 52.628.203 | 357.215.063 | 52.117.837 | |||
| 183 | Mô hình XK1 | 2005 | Tối thiểu | 45.363.780 | 46.593.267 | 46.515.202 | 50.028.859 | 354.615.719 | 49.518.493 |
| Tối đa | 45.363.780 | 46.593.267 | 46.515.202 | 50.028.859 | 354.615.719 | 49.518.493 | |||
| 184 | Mô hình T (1996) | 1990 | Tối thiểu | 18.973.459 | 20.202.946 | 20.124.881 | 23.638.538 | 328.225.398 | 23.128.172 |
| Tối đa | 18.973.459 | 20.202.946 | 20.124.881 | 23.638.538 | 328.225.398 | 23.128.172 | |||
| 185 | Mô hình T (1996) | 1996 | Tối thiểu | 40.735.165 | 41.964.652 | 41.886.587 | 45.400.244 | 349.987.104 | 44.889.878 |
| Tối đa | 60.843.212 | 62.072.699 | 61.994.634 | 65.508.291 | 370.095.151 | 64.997.925 | |||
| 186 | Mô hình T (1997) | 1997 | Tối thiểu | 39.212.482 | 40.441.969 | 40.363.904 | 43.877.561 | 348.464.421 | 43.367.195 |
| Tối đa | 58.333.067 | 59.562.554 | 59.484.489 | 62.998.146 | 367.585.006 | 62.487.780 | |||
| 187 | Mô hình T (1998-2000) | 1998 | Tối thiểu | 52.246.884 | 53.476.371 | 53.398.306 | 56.911.963 | 361.498.823 | 56.401.597 |
| Tối đa | 55.478.840 | 56.708.327 | 56.630.262 | 60.143.919 | 364.730.779 | 59.633.553 | |||
| 188 | Mô hình T (1998-2000) | 1999 | Tối thiểu | 51.477.498 | 52.706.985 | 52.628.920 | 56.142.577 | 360.729.437 | 55.632.211 |
| Tối đa | 51.477.498 | 52.706.985 | 52.628.920 | 56.142.577 | 360.729.437 | 55.632.211 | |||
| 189 | Mô hình T (1998-2000) | 2000 | Tối thiểu | 48.687.693 | 49.917.180 | 49.839.115 | 53.352.772 | 357.939.632 | 52.842.406 |
| Tối đa | 48.687.693 | 49.917.180 | 49.839.115 | 53.352.772 | 357.939.632 | 52.842.406 | |||
| 190 | Mô hình Dầu thuần (1983-1990) | 1990 | Tối thiểu | 12.652.238 | 13.881.725 | 13.803.660 | 17.317.317 | 321.904.177 | 16.806.951 |
| Tối đa | 12.652.238 | 13.881.725 | 13.803.660 | 17.317.317 | 321.904.177 | 16.806.951 | |||
| 191 | Mô hình Sao/Dầu thuần | 1990 | Tối thiểu | 62.167.316 | 63.396.803 | 63.318.738 | 66.832.395 | 371.419.255 | 66.322.029 |
| Tối đa | 62.167.316 | 63.396.803 | 63.318.738 | 66.832.395 | 371.419.255 | 66.322.029 | |||
| 192 | Mô hình Sao/Dầu thuần | 2011 | Tối thiểu | 21.685.055 | 22.914.542 | 22.836.477 | 26.350.134 | 330.936.994 | 25.839.768 |
| Tối đa | 84.157.353 | 85.386.840 | 85.308.775 | 88.822.432 | 393.409.292 | 88.312.066 | |||
| 193 | Mô hình Sao/Dầu thuần | 2012 | Tối thiểu | 87.818.755 | 89.048.242 | 88.970.177 | 92.483.834 | 397.070.694 | 91.973.468 |
| Tối đa | 87.818.755 | 89.048.242 | 88.970.177 | 92.483.834 | 397.070.694 | 91.973.468 | |||
| 194 | Mô hình Sao/Dầu thuần | 2013 | Tối thiểu | 98.337.257 | 99.566.744 | 99.488.679 | 103.002.336 | 407.589.196 | 102.491.970 |
| Tối đa | 98.337.257 | 99.566.744 | 99.488.679 | 103.002.336 | 407.589.196 | 102.491.970 | |||
| 195 | Mô hình Dầu xen keo lá tràm | 1990 | Tối thiểu | 12.652.238 | 13.881.725 | 13.803.660 | 17.317.317 | 321.904.177 | 16.806.951 |
| Tối đa | 12.652.238 | 13.881.725 | 13.803.660 | 17.317.317 | 321.904.177 | 16.806.951 | |||
| 196 | Mô hình I (N1) | 1995 | Tối thiểu | 39.770.935 | 41.000.422 | 40.922.357 | 44.436.014 | 349.022.874 | 43.925.648 |
| Tối đa | 39.770.935 | 41.000.422 | 40.922.357 | 44.436.014 | 349.022.874 | 43.925.648 | |||
| 197 | Mô hình I (N1) | 1996 | Tối thiểu | 43.495.835 | 44.725.322 | 44.647.257 | 48.160.914 | 352.747.774 | 47.650.548 |
| Tối đa | 43.495.835 | 44.725.322 | 44.647.257 | 48.160.914 | 352.747.774 | 47.650.548 | |||
| 198 | Mô hình I (N1) | 1997 | Tối thiểu | 64.271.907 | 65.501.394 | 65.423.329 | 68.936.986 | 373.523.846 | 68.426.620 |
| Tối đa | 64.271.907 | 65.501.394 | 65.423.329 | 68.936.986 | 373.523.846 | 68.426.620 | |||
| 199 | Mô hình I (N1) | 1998 | Tối thiểu | 66.008.373 | 67.237.860 | 67.159.795 | 70.673.452 | 375.260.312 | 70.163.086 |
| Tối đa | 66.008.373 | 67.237.860 | 67.159.795 | 70.673.452 | 375.260.312 | 70.163.086 | |||
| 200 | Mô hình I (N1) | 1999 | Tối thiểu | 58.589.635 | 59.819.122 | 59.741.057 | 63.254.714 | 367.841.574 | 62.744.348 |
| Tối đa | 58.589.635 | 59.819.122 | 59.741.057 | 63.254.714 | 367.841.574 | 62.744.348 | |||
| 201 | Mô hình I (N1) | 2000 | Tối thiểu | 54.603.095 | 55.832.582 | 55.754.517 | 59.268.174 | 363.855.034 | 58.757.808 |
| Tối đa | 54.603.095 | 55.832.582 | 55.754.517 | 59.268.174 | 363.855.034 | 58.757.808 | |||
| 202 | Mô hình I (N1) | 2001 | Tối thiểu | 50.724.385 | 51.953.872 | 51.875.807 | 55.389.464 | 359.976.324 | 54.879.098 |
| Tối đa | 50.724.385 | 51.953.872 | 51.875.807 | 55.389.464 | 359.976.324 | 54.879.098 | |||
| 203 | Mô hình I (N1) | 2002 | Tối thiểu | 47.146.681 | 48.376.168 | 48.298.103 | 51.811.760 | 356.398.620 | 51.301.394 |
| Tối đa | 47.146.681 | 48.376.168 | 48.298.103 | 51.811.760 | 356.398.620 | 51.301.394 | |||
| 204 | Mô hình I (N1) | 2003 | Tối thiểu | 40.461.324 | 41.690.811 | 41.612.746 | 45.126.403 | 349.713.263 | 44.616.037 |
| Tối đa | 40.461.324 | 41.690.811 | 41.612.746 | 45.126.403 | 349.713.263 | 44.616.037 | |||
| 205 | Mô hình I (N1) | 2004 | Tối thiểu | 38.486.868 | 39.716.355 | 39.638.290 | 43.151.947 | 347.738.807 | 42.641.581 |
| Tối đa | 38.486.868 | 39.716.355 | 39.638.290 | 43.151.947 | 347.738.807 | 42.641.581 | |||
| 206 | Mô hình I (N1) | 2005 | Tối thiểu | 36.563.465 | 37.792.952 | 37.714.887 | 41.228.544 | 345.815.404 | 40.718.178 |
| Tối đa | 36.563.465 | 37.792.952 | 37.714.887 | 41.228.544 | 345.815.404 | 40.718.178 | |||
| 207 | Mô hình II (N2) | 1997 | Tối thiểu | 52.330.503 | 53.559.990 | 53.481.925 | 56.995.582 | 361.582.442 | 56.485.216 |
| Tối đa | 52.330.503 | 53.559.990 | 53.481.925 | 56.995.582 | 361.582.442 | 56.485.216 | |||
| 208 | Mô hình II (N2) | 1999 | Tối thiểu | 55.658.098 | 56.887.585 | 56.809.520 | 60.323.177 | 364.910.037 | 59.812.811 |
| Tối đa | 55.658.098 | 56.887.585 | 56.809.520 | 60.323.177 | 364.910.037 | 59.812.811 | |||
| 209 | Mô hình N5 | 2001 | Tối thiểu | 54.969.666 | 56.199.153 | 56.121.088 | 59.634.745 | 364.221.605 | 59.124.379 |
| Tối đa | 54.969.666 | 56.199.153 | 56.121.088 | 59.634.745 | 364.221.605 | 59.124.379 | |||
| 210 | Mô hình N5 | 2002 | Tối thiểu | 49.531.624 | 50.761.111 | 50.683.046 | 54.196.703 | 358.783.563 | 53.686.337 |
| Tối đa | 49.531.624 | 50.761.111 | 50.683.046 | 54.196.703 | 358.783.563 | 53.686.337 | |||
| 211 | Mô hình N5 | 2003 | Tối thiểu | 41.279.465 | 42.508.952 | 42.430.887 | 45.944.544 | 350.531.404 | 45.434.178 |
| Tối đa | 41.279.465 | 42.508.952 | 42.430.887 | 45.944.544 | 350.531.404 | 45.434.178 | |||
| 212 | Mô hình N5 | 2004 | Tối thiểu | 45.671.756 | 46.901.243 | 46.823.178 | 50.336.835 | 354.923.695 | 49.826.469 |
| Tối đa | 45.671.756 | 46.901.243 | 46.823.178 | 50.336.835 | 354.923.695 | 49.826.469 | |||
| 213 | Mô hình N5 | 2006 | Tối thiểu | 91.047.705 | 92.277.192 | 92.199.127 | 95.712.784 | 400.299.644 | 95.202.418 |
| Tối đa | 91.047.705 | 92.277.192 | 92.199.127 | 95.712.784 | 400.299.644 | 95.202.418 | |||
| 214 | Mô hình N6 | 2002 | Tối thiểu | 25.905.118 | 27.134.605 | 27.056.540 | 30.570.197 | 335.157.057 | 30.059.831 |
| Tối đa | 25.905.118 | 27.134.605 | 27.056.540 | 30.570.197 | 335.157.057 | 30.059.831 | |||
| 215 | Mô hình N6 | 2010 | Tối thiểu | 63.992.078 | 65.221.565 | 65.143.500 | 68.657.157 | 373.244.017 | 68.146.791 |
| Tối đa | 63.992.078 | 65.221.565 | 65.143.500 | 68.657.157 | 373.244.017 | 68.146.791 | |||
| 216 | Mô hình N6 | 2011 | Tối thiểu | 73.639.406 | 74.868.893 | 74.790.828 | 78.304.485 | 382.891.345 | 77.794.119 |
| Tối đa | 73.639.406 | 74.868.893 | 74.790.828 | 78.304.485 | 382.891.345 | 77.794.119 | |||
| 217 | Mô hình N6 | 2012 | Tối thiểu | 82.856.750 | 84.086.237 | 84.008.172 | 87.521.829 | 392.108.689 | 87.011.463 |
| Tối đa | 82.856.750 | 84.086.237 | 84.008.172 | 87.521.829 | 392.108.689 | 87.011.463 | |||
| 218 | Mô hình N6 | 2013 | Tối thiểu | 83.073.835 | 84.303.322 | 84.225.257 | 87.738.914 | 392.325.774 | 87.228.548 |
| Tối đa | 83.073.835 | 84.303.322 | 84.225.257 | 87.738.914 | 392.325.774 | 87.228.548 | |||
| 219 | Mô hình N6 | 2014 | Tối thiểu | 98.770.355 | 99.999.842 | 99.921.777 | 103.435.434 | 408.022.294 | 102.925.068 |
| Tối đa | 98.770.355 | 99.999.842 | 99.921.777 | 103.435.434 | 408.022.294 | 102.925.068 | |||
| 220 | Mô hình CBD | 2013 | Tối thiểu | 17.706.101 | 18.935.588 | 18.857.523 | 22.371.180 | 326.958.040 | 21.860.814 |
| Tối đa | 17.706.101 | 18.935.588 | 18.857.523 | 22.371.180 | 326.958.040 | 21.860.814 | |||
| 221 | Mô hình CBD | 2015 | Tối thiểu | 15.838.953 | 17.068.440 | 16.990.375 | 20.504.032 | 325.090.892 | 19.993.666 |
| Tối đa | 15.838.953 | 17.068.440 | 16.990.375 | 20.504.032 | 325.090.892 | 19.993.666 | |||
* Ghi chú:
- Đối với diện tích rừng trồng sau thời gian kiến thiết cơ bản trong thời gian tới, được tính theo khung giá rừng của mô hình, loài cây tương ứng với tuổi của lô rừng, tính từ năm trồng đến năm phê duyệt Quyết định định giá rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tên mô hình trồng rừng theo quy định của UBND tỉnh
PHỤ LỤC IV
GIÁ KHỞI ĐIỂM CHO THUÊ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn vị tính: đồng/ha
| Huyện | Cấp trữ lượng | Thời gian cho thuê rừng (T, năm) | ||||||||||
| 1 năm | 5 năm | 10 năm | 15 năm | 20 năm | 25 năm | 30 năm | 35 năm | 40 năm | 45 năm | 50 năm | ||
| Bến Cầu | 10 m3/ha ≤ M ≤ 100 m3/ha | 41.481 | 232.575 | 539.869 | 945.888 | 2.191.152 | 2.191.152 | 3.127.676 | 4.365.076 | 6.000.015 | 8.160.206 | 11.014.400 |
| Châu Thành | < 10 m3/ha | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 10 m3/ha ≤ M ≤ 100 m3/ha | 41.481 | 232.575 | 539.869 | 945.888 | 2.191.152 | 2.191.152 | 3.127.676 | 4.365.076 | 6.000.015 | 8.160.206 | 11.014.400 | |
| Tân Biên | 10 m3/ha ≤ M ≤ 100 m3/ha | 59.852 | 335.578 | 778.966 | 1.364.801 | 3.161.567 | 3.161.567 | 4.512.857 | 6.298.274 | 8.657.288 | 11.774.179 | 15.892.431 |
| Tân Châu | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 255.258 | 1.431.176 | 3.322.145 | 5.820.624 | 13.483.505 | 13.483.505 | 19.246.510 | 26.860.988 | 36.921.761 | 50.214.746 | 67.778.351 |
| TX. Hòa Thành | 10 m3/ha ≤ M ≤ 200 m3/ha | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| TX. Trảng Bàng | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 255.258 | 1.431.176 | 3.322.145 | 5.820.624 | 13.483.505 | 13.483.505 | 19.246.510 | 26.860.988 | 36.921.761 | 50.214.746 | 67.778.351 |
| TP. Tây Ninh | 10 m3/ha ≤ M ≤ 100 m3/ha | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
PHỤ LỤC V
GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn vị tính: đồng/ha
| Huyện | Kiểu rừng | Trạng thái | Cấp trữ lượng | Phân theo mục đích sử dụng rừng | |||
| Đặc dụng | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | ||||
| Khu vực có DLST | Khu vực không có DLST | ||||||
| Bến Cầu | LRTX núi đất | 1. Rừng nghèo kiệt | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha |
|
|
| 41.481 |
| 2. Rừng nghèo | 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha |
|
|
| 41.481 | ||
| Châu Thành | LRTX núi đất | 1. Rừng chưa có trữ lượng | < 10 m3/ha |
|
|
|
|
| 2. Rừng nghèo kiệt | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha |
| 46.090 |
| 41.481 | ||
| 3. Rừng nghèo | 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha |
|
|
| 41.481 | ||
| Dương Minh Châu | LRTX núi đất | 1. Rừng nghèo kiệt | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha |
|
|
|
|
| Tân Biên | LRTX núi đất | 1. Rừng chưa có trữ lượng | < 10 m3/ha | 4.509 |
|
|
|
| 2. Rừng nghèo kiệt | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 71.011 | 66.502 |
| 59.852 | ||
| 3. Rừng nghèo | 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha | 71.011 | 66.502 |
| 59.852 | ||
| 4. Rừng trung bình | 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha | 74.705 | 70.197 |
|
| ||
| 5. Rừng giàu | 200 m3/ha < M | 78.401 | 73.892 |
|
| ||
| Tân Biên | LRRL núi đất | 1. Rừng chưa có trữ lượng | < 10 m3/ha | 4.509 |
|
|
|
| 2. Rừng nghèo kiệt | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 71.011 | 66.502 |
| 59.852 | ||
| 3. Rừng nghèo | 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha | 71.011 | 66.502 |
|
| ||
| 4. Rừng trung bình | 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha | 74.705 | 70.197 |
|
| ||
| 5. Rừng giàu | 200 m3/ha < M | 78.401 | 73.892 |
|
| ||
| Tân Châu | LRTX núi đất | 1. Rừng chưa có trữ lượng | < 10 m3/ha |
|
|
|
|
| 2. Rừng nghèo kiệt | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha |
|
| 269.439 | 255.258 | ||
| 3. Rừng nghèo | 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha |
| 283.620 | 269.439 |
| ||
| 4. Rừng trung bình | 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha |
|
| 284.407 |
| ||
| Thị xã Hoà Thành | LRTX núi đất | 1. Rừng nghèo kiệt | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha |
|
|
|
|
| 2. Rừng trung bình | 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha |
|
|
|
| ||
| Thị xã Trảng Bàng | LRTX núi đất | 1. Rừng nghèo kiệt | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha |
|
|
| 255.258 |
| Thành phố Tây Ninh | LRTX núi đá | 1. Rừng nghèo kiệt | 10 m3/ha ≤ M ≤ 50 m3/ha | 17.861.345 |
|
|
|
| 2. Rừng nghèo | 50 m3/ha < M ≤ 100 m3/ha | 17.861.345 |
|
|
| ||
| 3. Rừng trung bình | 100 m3/ha < M ≤ 200 m3/ha | 17.861.345 |
|
|
| ||
PHỤ LỤC VI
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỐI TƯỢNG RỪNG SẢN XUẤT ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn vị: đồng/ha
| TT | Mô hình | Rừng trồng năm | Tối thiểu/Tối đa | H. Bến Cầu | H. Châu Thành | H. Tân Biên | H. Tân Châu | TX. Trảng Bàng |
| 1 | Mô hình B (năm 1995) | 1995 | Tối thiểu |
|
| 62.995.599 |
|
|
| Tối đa |
|
| 62.995.599 |
|
| |||
| 2 | Mô hình Bời lời xen Dầu | 2009 | Tối thiểu |
|
|
|
| 45.371.409 |
| Tối đa |
|
|
|
| 45.371.409 | |||
| 3 | Mô hình C (1994-1996) | 1994 | Tối thiểu |
|
| 26.302.180 |
|
|
| Tối đa |
|
| 26.302.180 |
|
| |||
| 4 | Mô hình C (1994-1996) | 1995 | Tối thiểu |
|
| 46.026.113 |
|
|
| Tối đa |
|
| 46.026.113 |
|
| |||
| 5 | Mô hình C (1994-1996) | 1996 | Tối thiểu |
|
| 39.784.212 |
|
|
| Tối đa |
|
| 39.784.212 |
|
| |||
| 6 | Mô hình C (1997-1998) | 1997 | Tối thiểu |
|
| 56.679.623 |
|
|
| Tối đa |
|
| 56.679.623 |
|
| |||
| 7 | Mô hình C (1997-1998) | 1998 | Tối thiểu |
|
| 53.607.892 |
|
|
| Tối đa |
|
| 53.607.892 |
|
| |||
| 8 | Mô hình Dầu thuần | 2005 | Tối thiểu |
|
|
|
| 121.543.515 |
| Tối đa |
|
|
|
| 121.543.515 | |||
| 9 | Mô hình Dầu thuần | 2007 | Tối thiểu |
|
|
|
| 109.145.926 |
| Tối đa |
|
|
|
| 109.145.926 | |||
| 10 | Mô hình Dầu thuần | 2008 | Tối thiểu |
|
|
| 99.468.773 | 103.446.365 |
| Tối đa |
|
|
| 99.468.773 | 103.446.365 | |||
| 11 | Mô hình Dầu thuần (1983-1990) | 1990 | Tối thiểu |
| 13.696.664 |
|
|
|
| Tối đa |
| 13.696.664 |
|
|
| |||
| 12 | Mô hình DCs1 | 2004 | Tối thiểu |
|
|
| 50.471.796 |
|
| Tối đa |
|
|
| 50.471.796 |
| |||
| 13 | Mô hình DCs1 | 2008 | Tối thiểu |
|
|
| 48.133.263 |
|
| Tối đa |
|
|
| 48.133.263 |
| |||
| 14 | Mô hình DCs1 | 2009 | Tối thiểu |
|
|
| 60.011.870 |
|
| Tối đa |
|
|
| 60.011.870 |
| |||
| 15 | Mô hình DCs1 | 2010 | Tối thiểu |
|
|
| 56.759.548 |
|
| Tối đa |
|
|
| 56.759.548 |
| |||
| 16 | Mô hình DCs1 | 2011 | Tối thiểu |
|
|
| 78.347.073 |
|
| Tối đa |
|
|
| 78.347.073 |
| |||
| 17 | Mô hình DCs1 | 2012 | Tối thiểu |
|
|
| 75.999.837 |
|
| Tối đa |
|
|
| 75.999.837 |
| |||
| 18 | Mô hình DCs1 | 2013 | Tối thiểu |
|
|
| 90.857.070 |
|
| Tối đa |
|
|
| 90.857.070 |
| |||
| 19 | Mô hình DK2 | 1996 | Tối thiểu |
|
| 67.847.662 |
|
|
| Tối đa |
|
| 67.847.662 |
|
| |||
| 20 | Mô hình DK2 | 1999 | Tối thiểu |
|
| 57.403.740 |
|
|
| Tối đa |
|
| 57.403.740 |
|
| |||
| 21 | Mô hình DK2 | 2000 | Tối thiểu |
|
| 54.292.765 |
|
|
| Tối đa |
|
| 54.292.765 |
|
| |||
| 22 | Mô hình DK2 | 2002 | Tối thiểu |
|
| 48.567.472 | 48.567.472 |
|
| Tối đa |
|
| 48.567.472 | 48.567.472 |
| |||
| 23 | Mô hình DK2 | 2004 | Tối thiểu |
|
| 48.046.644 | 48.046.644 |
|
| Tối đa |
|
| 48.046.644 | 48.046.644 |
| |||
| 24 | Mô hình DK2 | 2005 | Tối thiểu |
|
| 45.363.780 |
|
|
| Tối đa |
|
| 45.363.780 |
|
| |||
| 25 | Mô hình DK2 | 2006 | Tối thiểu | 43.949.731 |
|
|
|
|
| Tối đa | 43.949.731 |
|
|
|
| |||
| 26 | Mô hình DK2 | 2007 | Tối thiểu | 41.624.494 |
|
|
|
|
| Tối đa | 41.624.494 |
|
|
|
| |||
| 27 | Mô hình DK2 | 2008 | Tối thiểu | 39.425.271 |
|
|
|
|
| Tối đa | 39.425.271 |
|
|
|
| |||
| 28 | Mô hình DK2 | 2009 | Tối thiểu |
|
|
| 36.300.809 |
|
| Tối đa |
|
|
| 36.300.809 |
| |||
| 29 | Mô hình DK2 | 2010 | Tối thiểu |
|
|
| 34.333.500 |
|
| Tối đa |
|
|
| 34.333.500 |
| |||
| 30 | Mô hình DK2 | 2012 | Tối thiểu |
|
| 30.712.955 |
|
|
| Tối đa |
|
| 30.712.955 |
|
| |||
| 31 | Mô hình S | 2003 | Tối thiểu |
|
|
| 131.424.981 |
|
| Tối đa |
|
|
| 131.424.981 |
| |||
| 32 | Mô hình S | 2008 | Tối thiểu |
|
|
|
| 103.446.365 |
| Tối đa |
|
|
|
| 103.446.365 | |||
| 33 | Mô hình X | 2002 | Tối thiểu |
|
|
| 42.995.234 |
|
| Tối đa |
|
|
| 42.995.234 |
| |||
| 34 | Mô hình X | 2003 | Tối thiểu |
|
|
| 40.665.122 |
|
| Tối đa |
|
|
| 40.665.122 |
| |||
| 35 | Mô hình Xà cừ xen Cao su | 2003 | Tối thiểu |
|
|
| 53.363.830 |
|
| Tối đa |
|
|
| 53.363.830 |
| |||
| 36 | Mô hình XK1 | 1996 | Tối thiểu |
|
| 55.262.627 |
|
|
| Tối đa |
|
| 55.262.627 |
|
| |||
| 37 | Mô hình XK1 | 1999 | Tối thiểu |
|
| 46.755.944 |
|
|
| Tối đa |
|
| 46.755.944 |
|
| |||
| 38 | Mô hình XK1 | 2001 | Tối thiểu |
|
| 56.689.439 | 56.689.439 |
|
| Tối đa |
|
| 56.689.439 | 56.689.439 |
| |||
| 39 | Mô hình XK1 | 2002 | Tối thiểu |
|
| 53.617.175 | 53.617.175 |
|
| Tối đa |
|
| 53.617.175 | 53.617.175 |
| |||
| 40 | Mô hình XK1 | 2003 | Tối thiểu |
|
| 50.711.411 | 50.711.411 |
|
| Tối đa |
|
| 50.711.411 | 50.711.411 |
| |||
| 41 | Mô hình XK1 | 2004 | Tối thiểu |
|
| 47.963.124 | 47.963.124 |
|
| Tối đa |
|
| 47.963.124 | 47.963.124 |
|
PHỤ LỤC VII
GIÁ KHỞI ĐIỂM CHO THUÊ RỪNG TRỒNG LÀ RỪNG SẢN XUẤT ĐƯỢC ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn vị tính: đồng/ha
| Huyện | Thời gian cho thuê rừng (T, năm) | ||||||||||
| 1 năm | 5 năm | 10 năm | 15 năm | 20 năm | 25 năm | 30 năm | 35 năm | 40 năm | 45 năm | 50 năm | |
| H. Bến Cầu | 60.323 | 270.645 | 475.483 | 630.514 | 747.848 | 836.652 | 954.733 | 993.233 | 1.022.373 | 1.044.426 | |
| H. Châu Thành | 60.323 | 270.645 | 475.483 | 630.514 | 747.848 | 836.652 | 903.864 | 954.733 | 993.233 | 1.022.373 | 1.044.426 |
| H. Tân Biên | 60.323 | 270.645 | 475.483 | 630.514 | 747.848 | 836.652 | 903.864 | 954.733 | 993.233 | 1.022.373 | 1.044.426 |
| H. Tân Châu | 60.323 | 270.645 | 475.483 | 630.514 | 747.848 | 836.652 | 903.864 | 954.733 | 993.233 | 1.022.373 | 1.044.426 |
| TX. Trảng Bàng | 229.732 | 1.030.725 | 1.810.829 | 2.401.247 | 2.848.106 | 3.186.309 | 3.442.277 | 3.636.007 | 3.782.631 | 3.893.603 | 3.977.592 |
* Ghi chú: đối với diện tích rừng trồng do nhà nước đầu tư khác trên địa bàn tỉnh thực giá khởi điểm cho thuê rừng theo giá của các huyện Bến Cầu, Châu Thành, Tân Biên và Tân Châu (do không thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng).
Quyết định 06/2025/QĐ-UBND về Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 06/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Trần Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
