Tóm tắt Quyết định 06/2023/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang về giá dịch vụ chất thải rắn sinh hoạt
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành ngày 11 tháng 01 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 01 năm 2023. Văn bản này quy định chi tiết về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hình thức và mức kinh phí mà các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải chi trả.
Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi áp dụng: Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và mức kinh phí chi trả trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2023.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trách nhiệm của hộ gia đình và cá nhân (Điều 5)
- Phân loại và chuyển giao: Thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở có chức năng hoặc Tổ vệ sinh môi trường địa phương đúng thời gian quy định của UBND cấp xã.
- Chi trả kinh phí: Thực hiện chi trả đầy đủ phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
- Giữ gìn vệ sinh chung: Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng; tập kết rác đúng nơi quy định; không vứt, thải, đổ rác ra môi trường sai quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường tại khu dân cư.
- Vệ sinh khuôn viên: Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu đất thuộc quyền sử dụng của mình, vỉa hè phía trước và xung quanh khu vực.
- Giám sát và phản ánh: Giám sát chất lượng dịch vụ và phản ánh các vi phạm về bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt đến UBND cấp xã.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Điều 6)
- Quản lý và phân loại: Thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở có chức năng theo quy định.
- Khu đô thị và chung cư: Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ chất thải phù hợp; tổ chức thu gom từ các hộ dân và chuyển giao cho đơn vị vận chuyển.
- Tuân thủ pháp luật: Thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Trách nhiệm của chủ cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý (Điều 7)
- Tuân thủ quy chuẩn: Thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và lập phương án giá dịch vụ xử lý trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Xây dựng phương án giá: Lập phương án giá dịch vụ cụ thể gửi UBND cấp huyện làm cơ sở ký hợp đồng dịch vụ đối với lượng chất thải được bù đắp từ ngân sách nhà nước.
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ: Thực hiện dịch vụ theo đúng hợp đồng đã ký kết; tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý đúng tần suất, không để tồn đọng rác lâu ngày gây ô nhiễm.
- Sử dụng chứng từ hợp lệ: Khi thu tiền phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn theo đúng quy định, thu đúng mức giá niêm yết và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh Hậu Giang (Điều 8)
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tuyên truyền phân loại rác tại nguồn; thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý chất thải; tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ khi có thay đổi về định mức kinh tế kỹ thuật, chính sách pháp luật, hoặc khi nhà máy xử lý rác của tỉnh đi vào hoạt động.
- Sở Xây dựng: Tham mưu điều chỉnh hoặc thay đổi quy định Bộ đơn giá Dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tế.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu bố trí kinh phí đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống thu gom; đôn đốc tiến độ triển khai dự án nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh.
- Sở Tài chính: Tổng hợp, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí hàng năm; chủ trì phối hợp thẩm định, phê duyệt phương án giá dịch vụ xử lý chất thải của các chủ đầu tư.
- Công an tỉnh: Tăng cường phòng chống tội phạm về môi trường; kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về quản lý chất thải và kiểm soát tải trọng phương tiện vận chuyển rác.
- Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn các đơn vị thu gom sử dụng chứng từ thu, đăng ký, kê khai và nộp thuế theo quy định.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể: Tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành tốt quy định bảo vệ môi trường, thực hiện phân loại rác tại nguồn và giám sát các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã (Điều 9 & Điều 10)
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Quy hoạch, bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật bảo vệ môi trường.
- Chỉ đạo xây dựng tuyến thu gom, vận chuyển tối ưu; sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết hợp lý.
- Ký hợp đồng dịch vụ với các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý; thực hiện lựa chọn đơn vị cung ứng qua hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.
- Lập kế hoạch và xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Tuyên truyền, vận động người dân phân loại rác tại nguồn; niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ và phổ biến rộng rãi thời gian, phương thức chuyển giao rác.
- Chủ trì phối hợp xác định thời gian, địa điểm, tần suất thu gom rác phù hợp với hiện trạng địa phương; rà soát, bố trí mặt bằng điểm lưu giữ rác thuận tiện giao thông.
- Lựa chọn cơ sở thu gom đối với các khu vực, tuyến đường ngoài phạm vi do cấp huyện tổ chức (nếu có).
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo thẩm quyền.
Mức kinh phí chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (Phụ lục kèm theo)
Mức kinh phí áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh phát sinh lượng chất thải dưới 300kg/ngày (chưa bao gồm thuế VAT) được chia theo lộ trình từ năm 2023 đến năm 2030 như sau:
Khu vực I: Khu vực không có tuyến giao thông thuận tiện cho xe cơ giới (phải vận chuyển bằng xe thô sơ đến điểm tập kết)
Đơn giá dịch vụ cơ sở làm căn cứ tính toán: 503,917 đồng/kg.
- Đối với hộ gia đình (tính theo nhân khẩu, định mức phát sinh 1,07 kg/người/ngày):
- Hộ có 01 người (≤ 32,1 kg/tháng): Từ 4.853 đồng/hộ/tháng (năm 2023) tăng dần theo lộ trình hàng năm lên 16.176 đồng/hộ/tháng (năm 2030).
- Hộ ≤ 2 người (≤ 64,2 kg/tháng): Từ 9.705 đồng/hộ/tháng (năm 2023) tăng lên 32.351 đồng/hộ/tháng (năm 2030).
- Hộ ≤ 3 người (≤ 96,3 kg/tháng): Từ 14.558 đồng/hộ/tháng (năm 2023) tăng lên 48.527 đồng/hộ/tháng (năm 2030).
- Hộ ≤ 4 người (≤ 128,4 kg/tháng): Từ 19.411 đồng/hộ/tháng (năm 2023) tăng lên 64.703 đồng/hộ/tháng (năm 2030).
- Hộ ≤ 5 người (≤ 160,5 kg/tháng): Từ 24.264 đồng/hộ/tháng (năm 2023) tăng lên 80.879 đồng/hộ/tháng (năm 2030).
- Hộ ≤ 6 người (≤ 192,6 kg/tháng): Từ 29.116 đồng/hộ/tháng (năm 2023) tăng lên 97.054 đồng/hộ/tháng (năm 2030).
- Hộ > 6 người (chất thải > 64,2 kg/tháng): Được tính bằng 120% so với hộ ≤ 6 người, từ 34.940 đồng/hộ/tháng (năm 2023) tăng lên 116.465 đồng/hộ/tháng (năm 2030).
- Đối với cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp, trường học (định mức phát sinh 0,535 kg/người/ngày):
- Quy mô ≤ 80 người: Từ 168.228 đồng/đơn vị/tháng (năm 2023) tăng lên 560.759 đồng/đơn vị/tháng (năm 2030).
- Quy mô ≤ 160 người: Từ 336.455 đồng/đơn vị/tháng (năm 2023) tăng lên 1.121.518 đồng/đơn vị/tháng (năm 2030).
- Quy mô ≤ 240 người: Từ 504.683 đồng/đơn vị/tháng (năm 2023) tăng lên 1.682.277 đồng/đơn vị/tháng (năm 2030).
- Quy mô ≤ 320 người: Từ 672.911 đồng/đơn vị/tháng (năm 2023) tăng lên 2.243.035 đồng/đơn vị/tháng (năm 2030).
- Quy mô ≤ 400 người: Từ 841.138 đồng/đơn vị/tháng (năm 2023) tăng lên 2.803.794 đồng/đơn vị/tháng (năm 2030).
- Quy mô ≤ 480 người: Từ 1.009.366 đồng/đơn vị/tháng (năm 2023) tăng lên 3.364.553 đồng/đơn vị/tháng (năm 2030).
- Quy mô ≤ 560 người: Từ 1.177.594 đồng/đơn vị/tháng (năm 2023) tăng lên 3.925.312 đồng/đơn vị/tháng (năm 2030).
- Đối với cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (phát sinh dưới 300kg/ngày):
- Khối lượng < 50 kg/ngày: Từ 226.763 đồng/tháng (năm 2023) tăng lên 755.876 đồng/tháng (năm 2030).
- Khối lượng < 100 kg/ngày: Từ 453.525 đồng/tháng (năm 2023) tăng lên 1.511.751 đồng/tháng (năm 2030).
- Khối lượng < 150 kg/ngày: Từ 680.288 đồng/tháng (năm 2023) tăng lên 2.267.627 đồng/tháng (năm 2030).
- Khối lượng < 200 kg/ngày: Từ 907.051 đồng/tháng (năm 2023) tăng lên 3.023.502 đồng/tháng (năm 2030).
- Khối lượng < 250 kg/ngày: Từ 1.133.813 đồng/tháng (năm 2023) tăng lên 3.779.378 đồng/tháng (năm 2030).
- Khối lượng < 300 kg/ngày: Từ 1.360.576 đồng/tháng (năm 2023) tăng lên 4.535.253 đồng/tháng (năm 2030).
Khu vực II: Khu vực có tuyến giao thông thuận tiện cho xe cơ giới thu gom, vận chuyển
Đơn giá dịch vụ cơ sở làm căn cứ tính toán: 378,897 đồng/kg.
- Đối với hộ gia đình (tính theo nhân khẩu, định mức phát sinh 1,07 kg/người/ngày):
- Hộ có 01 người (≤ 32,1 kg/tháng): Năm 2023 là 6.081 đồng/hộ/tháng; năm 2024 là 9.122 đồng/hộ/tháng; từ năm 2025 đến năm 2030 ổn định ở mức 12.162 đồng/hộ/tháng.
- Hộ ≤ 2 người (≤ 64,2 kg/tháng): Năm 2023 là 12.163 đồng; năm 2024 là 18.244 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 24.324 đồng/hộ/tháng.
- Hộ ≤ 3 người (≤ 96,3 kg/tháng): Năm 2023 là 18.244 đồng; năm 2024 là 27.366 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 36.486 đồng/hộ/tháng.
- Hộ ≤ 4 người (≤ 128,4 kg/tháng): Năm 2023 là 24.325 đồng; năm 2024 là 36.488 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 48.648 đồng/hộ/tháng.
- Hộ ≤ 5 người (≤ 160,5 kg/tháng): Năm 2023 là 30.406 đồng; năm 2024 là 45.610 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 60.810 đồng/hộ/tháng.
- Hộ ≤ 6 người (≤ 192,6 kg/tháng): Năm 2023 là 36.488 đồng; năm 2024 là 54.732 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 72.972 đồng/hộ/tháng.
- Hộ > 6 người (chất thải > 64,2 kg/tháng): Được tính bằng 120% so với hộ ≤ 6 người, năm 2023 là 43.785 đồng; năm 2024 là 65.678 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 87.567 đồng/hộ/tháng.
- Đối với cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp, trường học (định mức phát sinh 0,535 kg/người/ngày):
- Quy mô ≤ 80 người: Năm 2023 là 210.818 đồng; năm 2024 là 316.227 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 421.637 đồng/đơn vị/tháng.
- Quy mô ≤ 160 người: Năm 2023 là 421.637 đồng; năm 2024 là 632.455 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 843.273 đồng/đơn vị/tháng.
- Quy mô ≤ 240 người: Năm 2023 là 632.455 đồng; năm 2024 là 948.682 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 1.264.910 đồng/đơn vị/tháng.
- Quy mô ≤ 320 người: Năm 2023 là 843.273 đồng; năm 2024 là 1.264.910 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 1.686.546 đồng/đơn vị/tháng.
- Quy mô ≤ 400 người: Năm 2023 là 1.054.091 đồng; năm 2024 là 1.581.137 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 2.108.183 đồng/đơn vị/tháng.
- Quy mô ≤ 480 người: Năm 2023 là 1.264.910 đồng; năm 2024 là 1.897.365 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 2.529.819 đồng/đơn vị/tháng.
- Quy mô ≤ 560 người: Năm 2023 là 1.475.728 đồng; năm 2024 là 2.213.592 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 2.951.456 đồng/đơn vị/tháng.
- Đối với cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (phát sinh dưới 300kg/ngày):
- Khối lượng < 50 kg/ngày: Năm 2023 là 284.173 đồng; năm 2024 là 426.259 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 568.346 đồng/tháng.
- Khối lượng < 100 kg/ngày: Năm 2023 là 568.346 đồng; năm 2024 là 852.518 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 1.136.691 đồng/tháng.
- Khối lượng < 150 kg/ngày: Năm 2023 là 852.518 đồng; năm 2024 là 1.278.777 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 1.705.037 đồng/tháng.
- Khối lượng < 200 kg/ngày: Năm 2023 là 1.136.691 đồng; năm 2024 là 1.705.037 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 2.273.382 đồng/tháng.
- Khối lượng < 250 kg/ngày: Năm 2023 là 1.420.864 đồng; năm 2024 là 2.131.296 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 2.841.728 đồng/tháng.
- Khối lượng < 300 kg/ngày: Năm 2023 là 1.705.037 đồng; năm 2024 là 2.557.555 đồng; giai đoạn 2025 - 2030 ổn định ở mức 3.410.073 đồng/tháng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2023/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 11 tháng 01 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT; HÌNH THỨC VÀ MỨC KINH PHÍ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN PHẢI CHI TRẢ CHO CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Kèm theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến việc quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với khu vực không có tuyến giao thông thuận tiện cho xe cơ giới thu gom, vận chuyển (phải vận chuyển bằng xe thô sơ đến điểm tập kết): 503.917 đồng/tấn (chưa bao gồm VAT). Bao gồm:
a) Giá thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các tuyến đường nhỏ (thu gom bằng xe thô sơ) để vận chuyển đến điểm tập kết: 289.631 đồng/tấn (chưa bao gồm VAT);
b) Giá thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm xử lý: 155.412 đồng/tấn (chưa bao gồm VAT);
c) Giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng biện pháp chôn lấp: 58.874 đồng/tấn (chưa bao gồm VAT).
2. Giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với khu vực có tuyến giao thông thuận tiện cho xe cơ giới thu gom, vận chuyển: 378.897 đồng/tấn (chưa bao gồm VAT). Bao gồm:
a) Giá thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực có tuyến giao thông thuận tiện cho xe cơ giới thu gom để vận chuyển đến điểm xử lý: 320.023 đồng/tấn (chưa bao gồm VAT);
b) Giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng biện pháp chôn lấp: 58.874 đồng/tấn (chưa bao gồm VAT).
Điều 3. Hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dưới 300kg/ngày
a) Hộ gia đình, cá nhân chi trả trực tiếp (thông qua biên lai hoặc hóa đơn thu tiền định kỳ hàng tháng) cho đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được cơ quan nhà nước lựa chọn theo quy định của pháp luật.
b) Các cơ quan, tổ chức, cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lựa chọn hình thức chi trả theo quy định tại điểm a khoản này hoặc theo quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lựa chọn đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật; hợp đồng, thanh toán hợp đồng đối với phần kinh phí từ ngân sách nhà nước địa phương bù đắp cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật.
2. Hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên 300kg/ngày
a) Cơ quan, tổ chức; cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chi trả trực tiếp cho đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thông qua hợp đồng, thanh toán hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo khối lượng phát sinh.
b) Cơ quan, tổ chức; cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được quyền lựa chọn đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh hoặc ngoài địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Mức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Mức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dưới 300kg/ngày thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định này
Ngân sách Nhà nước địa phương bù đắp tỷ lệ phần trăm trong tổng giá thu gom, vận chuyển, xử lý theo nguyên tắc giảm dần hàng năm. Kể từ năm 2030 không bù đắp cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với khu vực không có tuyến giao thông thuận tiện cho xe cơ giới thu gom, vận chuyển (phải vận chuyển bằng xe thô sơ đến điểm tập kết); kể từ năm 2025 không bù đắp cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với khu vực có tuyến giao thông thuận tiện cho xe cơ giới thu gom, vận chuyển.
2. Mức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên 300kg/ngày
a) Cơ quan, tổ chức; cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chi trả mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo khối lượng phát sinh và trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý; chi trả hoàn toàn cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo khối lượng phát sinh.
b) Cơ quan, tổ chức; cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lựa chọn đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, áp dụng mức giá tại Điều 2 Quy định này; trường hợp, lựa chọn đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ngoài địa bàn tỉnh, áp dụng mức giá theo thỏa thuận, hợp đồng giữa cơ quan, tổ chức, cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt với đơn vị dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 5. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân
1. Thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hoặc Tổ vệ sinh môi trường địa phương theo đúng thời gian do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quy định.
2. Chi trả phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật.
3. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng, thu gom, tập kết chất thải rắn sinh hoạt đúng nơi quy định; không được vứt, thải, đổ, bỏ chất thải rắn sinh hoạt ra môi trường không đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, tổ dân phố, tổ nhân dân tự quản, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động.
4. Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu đất thuộc quyền sử dụng của mình, vỉa hè phía trước và xung quanh khu vực.
5. Giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; các vi phạm về bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn sinh hoạt đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 6. Trách nhiệm cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
1. Thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. Chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại; tổ chức thu gom chất thải từ hộ gia đình, cá nhân và chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).
Điều 7. Trách nhiệm của chủ cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Chủ cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Chủ cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Lập phương án giá dịch vụ cụ thể công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố làm cơ sở để hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý đối với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của đối tượng được bù đắp từ ngân sách nhà nước của địa phương.
4. Đảm bảo thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Khi thu tiền phải sử dụng biên lai hoặc hóa đơn thu tiền theo đúng quy định và thu đúng mức giá đã niêm yết hoặc thông báo. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Tổ chức thu gom, vận chuyển và xử rác chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phương đúng tần suất, không để tồn đọng rác lâu ngày nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức người dân về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ.
c) Chủ trì phối hợp với sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; quy định cụ thể hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi có một trong những thay đổi như sau:
- Khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Khi Nhà nước có thay đổi về chính sách pháp luật có liên quan đến giá được ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Khi nhà máy xử lý rác thải của tỉnh đã hoàn thành, đủ điều kiện hoạt động và được cơ quan thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Khi đủ điều kiện thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo khối lượng hoặc thể tích chất thải thông qua giá bán bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt hoặc thể tích thiết bị chứa đựng chất thải rắn sinh hoạt.
- Khi có ít nhất 50% hộ gia đình trên địa bàn tỉnh thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.
2. Sở Xây dựng
Chủ trì phối hợp với sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành điều chỉnh hoặc thay đổi quy định Bộ đơn giá Dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: bố trí kinh phí cho việc đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống thu gom phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, theo khả năng cân đối vốn của tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc chủ đầu tư triển khai dự án nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh đảm bảo đúng tiến độ theo chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Tài chính
a) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì phối hợp với sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, phê duyệt phương án giá dịch vụ của chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
5. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Công an huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm về môi trường; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật.
b) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo đúng tải trọng theo quy định của pháp luật.
6. Cục Thuế tỉnh
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể các cấp trong tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng, các địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; giám sát các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt, thông báo cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
8. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải chất thải rắn sinh hoạt.
3. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo thuận tiện và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định.
4. Chỉ đạo xây dựng tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của cơ quan, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.
5. Ký hợp đồng dịch vụ với chủ cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chủ cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (đối tượng được bù đắp từ ngân sách nhà nước của địa phương) trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu thành phần, khối lượng và hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo hợp đồng đã ký.
6. Thực hiện lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
7. Lập kế hoạch, xây dựng dự toán hàng năm cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (đối tượng được bù đắp từ ngân sách nhà nước của địa phương) trên địa bàn, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2. Tổ chức, tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; tuyên truyền, vận động hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện việc phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; thực hiện niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; phổ biến rộng rãi về thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
4. Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở hoặc chỉ đạo Tổ vệ sinh môi trường ở địa phương xác định thời gian, địa điểm, tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân đến điểm lưu giữ, điểm tập kết, trung chuyển đảm bảo phù hợp với hiện trạng địa phương; rà soát, bố trí mặt bằng điểm lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt tại điểm thuận tiện giao thông và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường để Tổ vệ sinh môi trường của địa phương giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
5. Lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với khu vực, tuyến đường ngoài phạm vi do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý (nếu có).
6. Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả thực hiện.
2. Các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
MỨC KINH PHÍ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN; CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ PHÁT SINH KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT DƯỚI 300KG/NGÀY PHẢI CHI TRẢ CHO CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Kèm theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
ĐVT: đồng (chưa bao gồm VAT)
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Lộ trình | Ghi chú | |||||||
| 2023 | 2024 | 2025 | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | ||||
| 1.1 | Hộ gia đình |
| |||||||||
| 1.1.1 | Hộ có nhân khẩu 01 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 32,1 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 4.853 | 6.470 | 8.088 | 9.705 | 11.323 | 12.941 | 14.558 | 16.176 | - Định mức chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 1,07 kg/người/ngày. - Mỗi tháng 30 ngày. - Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý 503,917 đồng/kg - Hộ có nhân khẩu > 6 người được tính bằng 120% so với Hộ có nhân khẩu ≤ 6 người |
| 1.1.2 | Hộ có nhân khẩu ≤ 2 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 64,2 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 9.705 | 12.941 | 16.176 | 19.411 | 22.646 | 25.881 | 29.116 | 32.351 | |
| 1.1.3 | Hộ có nhân khẩu ≤ 3 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 96,3 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 14.558 | 19.411 | 24.264 | 29.116 | 33.969 | 38.822 | 43.674 | 48.527 | |
| 1.1.4 | Hộ có nhân khẩu ≤ 4 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 128,4 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 19.411 | 25.881 | 32.351 | 38.822 | 45.292 | 51.762 | 58.233 | 64.703 | |
| 1.1.5 | Hộ có nhân khẩu ≤ 5 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 160,5 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 24.264 | 32.351 | 40.439 | 48.527 | 56.615 | 64.703 | 72.791 | 80.879 | |
| 1.1.6 | Hộ có nhân khẩu ≤ 6 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 192,6 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 29.116 | 38.822 | 48.527 | 58.233 | 67.938 | 77.644 | 87.349 | 97.054 | |
| 1.1.7 | Hộ có nhân khẩu > 6 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương > 64,2 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 34.940 | 46.586 | 58.233 | 69.879 | 81.526 | 93.172 | 104.819 | 116.465 |
|
| 1.2 | Cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp nhà nước, lực lượng công an, vũ trang, trường học |
| |||||||||
| 1.2.1 | Quy mô ≤ 80 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 1.118,8 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 168.228 | 224.304 | 280.379 | 336.455 | 392.531 | 448.607 | 504.683 | 560.759 | - Định mức chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 1,07 kg/người/ngày - Người học tập, làm việc theo giờ hành chính nên khối lượng phát sinh chỉ bằng một phần hai so với người sinh hoạt tại gia đình (tức 0,535 kg/ngày). - Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý 503,917 đồng/kg |
| 1.2.2 | Quy mô ≤ 160 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 2.225,6 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 336.455 | 448.607 | 560.759 | 672.911 | 785.062 | 897.214 | 1.009.366 | 1.121.518 | |
| 1.2.3 | Quy mô ≤ 240 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 3.338,4 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 504.683 | 672.911 | 841.138 | 1.009.366 | 1.177.594 | 1.345.821 | 1.514.049 | 1.682.277 | |
| 1.2.4 | Quy mô ≤ 320 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 4.451,2 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 672.911 | 897.214 | 1.121.518 | 1.345.821 | 1.570.125 | 1.794.428 | 2.018.732 | 2.243.035 | |
| 1.2.5 | Quy mô ≤ 400 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 5.564 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 841.138 | 1.121.518 | 1.401.897 | 1.682.277 | 1.962.656 | 2.243.035 | 2.523.415 | 2.803.794 | |
| 1.2.6 | Quy mô ≤ 480 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 6.676,8 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 1.009.366 | 1.345.821 | 1.682.277 | 2.018.732 | 2.355.187 | 2.691.642 | 3.028.098 | 3.364.553 | |
| 1.2.7 | Quy mô ≤ 560 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 7.789,6 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 1.177.594 | 1.570.125 | 1.962.656 | 2.355.187 | 2.747.718 | 3.140.249 | 3.532.781 | 3.925.312 | |
| 1.3 | Cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dưới 300kg/ngày |
| |||||||||
| 1.3.1 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 50 kg/ngày (tương đương < 1.500 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 226.763 | 302.350 | 377.938 | 453.525 | 529.113 | 604.700 | 680.288 | 755.876 | Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý 503,917 đồng/kg |
| 1.3.2 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 100 kg/ngày (tương đương < 3.000 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 453.525 | 604.700 | 755.876 | 907.051 | 1.058.226 | 1.209.401 | 1.360.576 | 1.511.751 | |
| 1.3.3 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 150 kg/ngày (tương đương < 4.500 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 680.288 | 907.051 | 1.133.813 | 1.360.576 | 1.587.339 | 1.814.101 | 2.040.864 | 2.267.627 | |
| 1.3.4 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 200 kg/ngày (tương đương < 6.000 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 907.051 | 1.209.401 | 1.511.751 | 1.814.101 | 2.116.451 | 2.418.802 | 2.721.152 | 3.023.502 | |
| 1.3.5 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 250 kg/ngày (tương đương < 7.500 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 1.133.813 | 1.511.751 | 1.889.689 | 2.267.627 | 2.645.564 | 3.023.502 | 3.401.440 | 3.779.378 | |
| 1.3.6 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 300 kg/ngày (tương đương < 9.000 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 1.360.576 | 1.814.101 | 2.267.627 | 2.721.152 | 3.174.677 | 3.628.202 | 4.081.728 | 4.535.253 | |
| KHU VỰC CÓ TUYẾN GIAO THÔNG THUẬN TIỆN CHO XE CƠ GIỚI THU GOM, VẬN CHUYỂN | |||||||||||
| 2.1 | Hộ gia đình |
| |||||||||
| 2.1.1 | Hộ có nhân khẩu 01 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 32,1 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 6.081 | 9.122 | 12.162 | 12.162 | 12.162 | 12.162 | 12.162 | 12.162 | - Định mức chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 1,07 kg/người/ngày. - Mỗi tháng 30 ngày. - Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý 378,897 đồng/kg. - Hộ có nhân khẩu > 6 người được tính bằng 120% so với Hộ có nhân khẩu ≤ 6 người. |
| 2.1.2 | Hộ có nhân khẩu ≤ 2 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 64,2 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 12.163 | 18.244 | 24.324 | 24.324 | 24.324 | 24.324 | 24.324 | 24.324 | |
| 2.1.3 | Hộ có nhân khẩu ≤ 3 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 96,3 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 18.244 | 27.366 | 36.486 | 36.486 | 36.486 | 36.486 | 36.486 | 36.486 | |
| 2.1.4 | Hộ có nhân khẩu ≤ 4 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 128,4 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 24.325 | 36.488 | 48.648 | 48.648 | 48.648 | 48.648 | 48.648 | 48.648 | |
| 2.1.5 | Hộ có nhân khẩu ≤ 5 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 160,5 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 30.406 | 45.610 | 60.810 | 60.810 | 60.810 | 60.810 | 60.810 | 60.810 | |
| 2.1.6 | Hộ có nhân khẩu ≤ 6 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 192,6 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 36.488 | 54.732 | 72.972 | 72.972 | 72.972 | 72.972 | 72.972 | 72.972 | |
| 2.1.7 | Hộ có nhân khẩu > 6 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương > 64,2 kg/tháng) | đồng/hộ/tháng | 43.785 | 65.678 | 87.567 | 87.567 | 87.567 | 87.567 | 87.567 | 87.567 | |
| 2.2 | Cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp nhà nước, lực lượng công an, vũ trang, trường học |
| |||||||||
| 2.2.1 | Quy mô ≤ 80 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 1.118,8 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 210.818 | 316.227 | 421.637 | 421.637 | 421.637 | 421.637 | 421.637 | 421.637 | - Định mức chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 1,07 kg/người/ngày - Người học tập, làm việc theo giờ hành chính nên khối lượng phát sinh chỉ bằng một phần hai so với người sinh hoạt tại gia đình (tức 0,535 kg/ngày). - Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý 378,897 đồng/kg |
| 2.2.2 | Quy mô ≤ 160 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 2.225,6 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 421.637 | 632.455 | 843.273 | 843.273 | 843.273 | 843.273 | 843.273 | 843.273 | |
| 2.2.3 | Quy mô ≤ 240 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 3.338,4 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 632.455 | 948.682 | 1.264.910 | 1.264.910 | 1.264.910 | 1.264.910 | 1.264.910 | 1.264.910 | |
| 2.2.4 | Quy mô ≤ 320 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 4.451,2 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 843.273 | 1.264.910 | 1.686.546 | 1.686.546 | 1.686.546 | 1.686.546 | 1.686.546 | 1.686.546 | |
| 2.2.5 | Quy mô ≤ 400 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 5.564 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 1.054.091 | 1.581.137 | 2.108.183 | 2.108.183 | 2.108.183 | 2.108.183 | 2.108.183 | 2.108.183 | |
| 2.2.6 | Quy mô ≤ 480 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 6.676,8 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 1.264.910 | 1.897.365 | 2.529.819 | 2.529.819 | 2.529.819 | 2.529.819 | 2.529.819 | 2.529.819 | |
| 2.2.7 | Quy mô ≤ 560 người (chất thải rắn sinh hoạt tương đương ≤ 7.789,6 kg/tháng) | đồng/đơn vị/tháng | 1.475.728 | 2.213.592 | 2.951.456 | 2.951.456 | 2.951.456 | 2.951.456 | 2.951.456 | 2.951.456 | |
| 2.3 | Cơ sở, hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt dưới 300kg/ngày |
| |||||||||
| 2.3.1 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 50 kg/ngày (tương đương < 1.500 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 284.173 | 426.259 | 568.346 | 568.346 | 568.346 | 568.346 | 568.346 | 568.346 | Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý 378,897 đồng/kg |
| 2.3.2 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 100 kg/ngày (tương đương < 3.000 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 568.346 | 852.518 | 1.136.691 | 1.136.691 | 1.136.691 | 1.136.691 | 1.136.691 | 1.136.691 | |
| 2.3.3 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 150 kg/ngày (tương đương < 4.500 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 852.518 | 1.278.777 | 1.705.037 | 1.705.037 | 1.705.037 | 1.705.037 | 1.705.037 | 1.705.037 | |
| 2.3.4 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 200 kg/ngày (tương đương < 6.000 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 1.136.691 | 1.705.037 | 2.273.382 | 2.273.382 | 2.273.382 | 2.273.382 | 2.273.382 | 2.273.382 | |
| 2.3.5 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 250 kg/ngày (tương đương < 7.500 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 1.420.864 | 2.131.296 | 2.841.728 | 2.841.728 | 2.841.728 | 2.841.728 | 2.841.728 | 2.841.728 | |
| 2.3.6 | Khối lượng lượng chất thải rắn sinh hoạt < 300 kg/ngày (tương đương < 9.000 kg/tháng) | đồng/hộ, cơ sở/tháng | 1.705.037 | 2.557.555 | 3.410.073 | 3.410.073 | 3.410.073 | 3.410.073 | 3.410.073 | 3.410.073 | |
- 1Quyết định 2617/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Đề án nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 2Quyết định 55/2022/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2022-2023)
- 3Quyết định 31/2022/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ và hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND về thông qua giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 435/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án tổng thể thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- 7Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xử lý phân bùn thải bể tự hoại trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 27/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 77/2019/QĐ-UBND và 33/2020/QĐ-UBND do tỉnh An Giang ban hành
- 9Quyết định 421/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Quyết định 423/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 11Quyết định 26/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12Quyết định 01/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quyết định 31/2022/QĐ-UBND về giá dịch vụ và hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 12Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 13Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14Quyết định 2617/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Đề án nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 15Quyết định 55/2022/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định lộ trình 02 năm (2022-2023)
- 16Quyết định 31/2022/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ và hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 17Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND về thông qua giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 18Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 19Quyết định 435/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án tổng thể thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- 20Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xử lý phân bùn thải bể tự hoại trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
- 21Quyết định 27/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 77/2019/QĐ-UBND và 33/2020/QĐ-UBND do tỉnh An Giang ban hành
- 22Quyết định 421/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 23Quyết định 423/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 24Quyết định 26/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 25Quyết định 01/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quyết định 31/2022/QĐ-UBND về giá dịch vụ và hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 06/2023/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 06/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/01/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
