Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định về tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các cơ chế đặc thù, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng dân cư tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng, quản lý và bảo trì công trình tại địa phương.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi ban hành: Quyết định ban hành kèm theo Quy định về tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2025.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước; Trưởng ban Dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nguyên tắc quản lý, thanh toán và phân bổ vốn đầu tư
- Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn:
- Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư công, ngân sách nhà nước và Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Việc lựa chọn dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện phải phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
- Các dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện được Ban quản lý xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ban quản lý xã) tạm ứng, thanh toán bằng chuyển khoản thông qua người đại diện Ban phát triển ấp, khóm, khu dân cư, tổ dân phố (gọi chung là Ban phát triển ấp) và không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng vốn. Người đại diện Ban phát triển ấp có trách nhiệm thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thi công.
- Cơ quan kiểm soát, thanh toán có trách nhiệm kiểm soát và thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ khi dự án có đủ điều kiện và hồ sơ theo quy định.
- Phân bổ và nhập kế hoạch vốn:
- Việc lập và phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng dân cư thực hiện theo Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
- Cơ quan Tài chính thực hiện nhập kế hoạch vốn đầu tư trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo hướng dẫn tại Thông tư số 123/2014/TT-BTC.
- Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn: Ban Quản lý xã gửi hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn (bản chính hoặc bản sao y bản chính) đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP khi giao dịch lần đầu hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh.
3. Quy định về tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
- Tạm ứng vốn:
- Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng: Mức tạm ứng tối đa bằng 30% phần ngân sách nhà nước hỗ trợ nhưng không vượt quá kế hoạch vốn bố trí hàng năm cho dự án. Trường hợp tạm ứng cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.
- Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng: Tổng mức tạm ứng không vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Mức tạm ứng đối với chi phí quản lý dự án không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án được phê duyệt.
- Hồ sơ tạm ứng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP.
- Thu hồi vốn tạm ứng: Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành, bảo đảm thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng. Đối với chi phí quản lý dự án, Ban quản lý xã lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành gửi cơ quan kiểm soát để làm thủ tục thu hồi, không cần gửi chứng từ chi hay hóa đơn mua sắm và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ.
- Thanh toán khối lượng hoàn thành: Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP.
- Quyết toán vốn đầu tư theo năm ngân sách (niên độ): Các cơ quan, đơn vị liên quan lập báo cáo quyết toán niên độ khi kết thúc năm ngân sách. Trình tự, thời hạn và mẫu biểu thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC.
- Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:
- Dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo quyết toán và được thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.
- Đối với công trình hỗ trợ bằng hiện vật: Chủ đầu tư thực hiện nhận bàn giao, chuẩn bị mặt bằng, kho bãi bảo quản và mở sổ kế toán chi tiết theo dõi. Giá trị hiện vật phải được quy đổi ra tiền và tổng hợp vào chi phí đầu tư xây dựng công trình.
4. Quản lý vận hành và bảo trì công trình
- Quản lý vận hành: Sau khi nhận bàn giao, Ban Quản lý xã chịu trách nhiệm quản lý vận hành công trình bảo đảm hiệu quả, đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.
- Quy trình bảo trì: Nội dung quy trình bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù được áp dụng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Mức chi phí bảo trì: Chi phí bảo trì công trình được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch hằng năm, 5 năm về nhu cầu và dự kiến phân bổ vốn; tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư đối ứng từ ngân sách nhà nước.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc: Phối hợp tổ chức thực hiện; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các chương trình do đơn vị mình chủ trì.
- Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách, phân bổ kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp cho công tác quản lý, khai thác và bảo trì; tham mưu đối ứng vốn sự nghiệp giai đoạn 2021-2025; kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện: Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đúng quy định; đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi tạm ứng; thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán vốn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện phân bổ, điều chỉnh kế hoạch vốn cấp huyện quản lý; chỉ đạo phòng chuyên môn thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình và Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra báo cáo quyết toán theo đề nghị của cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tại cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Chỉ đạo triển khai dự án giao cho cộng đồng tự thực hiện; huy động các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xây dựng.
- Tổ chức thẩm định, phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp không đủ năng lực, đề nghị phòng chuyên môn cấp huyện hỗ trợ thẩm định, thẩm tra.
- Quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường và chi phí xây dựng.
- Giao Ban quản lý xã vận hành công trình; quyết định kế hoạch bảo trì và lựa chọn đơn vị thực hiện bảo trì.
- Ban quản lý cấp xã: Quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm; ký hợp đồng với Ban phát triển ấp, cộng đồng dân cư, tổ nhóm thợ để thi công, giám sát và nghiệm thu; tham mưu huy động đóng góp của nhân dân và theo dõi chi tiết các khoản đóng góp; xây dựng kế hoạch bảo trì công trình.
6. Điều khoản thi hành
- Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì áp dụng theo các văn bản pháp luật hiện hành tương ứng.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế, các sở, ban ngành và địa phương báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2023/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
Căn cứ Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUY MÔ NHỎ, KỸ THUẬT KHÔNG PHỨC TẠP THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Quy định này quy định về tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2025 như sau:
1. Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án.
2. Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền).
3. Quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan đến tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
QUY ĐỊNH CHI PHÍ HỖ TRỢ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 3. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư
1. Chi phí khảo sát (nếu có): Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản (lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản) được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số V - Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản: Thực hiện theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng.
3. Phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở. Chi phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản bằng 0,019% tổng mức đầu tư dự án, áp dụng đối với tất cả các loại công trình.
Chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng, chi phí giám sát thi công xây dựng thực hiện theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn
1. Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả đúng quy định về quản lý đầu tư công và ngân sách nhà nước của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
2. Việc lựa chọn dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) phải đảm bảo phù hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Các dự án giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình được Ban quản lý xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ban quản lý xã) tạm ứng, thanh toán bằng chuyển khoản thông qua người đại diện Ban phát triển ấp, khóm, khu dân cư, tổ dân phố (gọi chung là Ban phát triển ấp) và không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng vốn. Người đại diện Ban phát triển ấp thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công xây dựng dự án.
4. Cơ quan kiểm soát, thanh toán có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho dự án khi có đủ điều kiện thanh toán, đủ hồ sơ thanh toán theo quy định.
Điều 6. Phân bổ kế hoạch và nhập kế hoạch vốn đầu tư
1. Việc lập kế hoạch, phân bổ chi tiết kế hoạch thực hiện vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình thực hiện theo Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
2. Việc nhập kế hoạch vốn đầu tư trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) do Cơ quan Tài chính thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống Thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS).
Điều 7. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn
Ban Quản lý xã gửi hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh), các tài liệu này là bản chính hoặc sao y bản chính của Ban Quản lý xã thực hiện theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP.
1. Mức vốn tạm ứng
a) Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng:
Mức tạm ứng vốn tối đa bằng 30% phần ngân sách nhà nước hỗ trợ nhưng không vượt kế hoạch vốn ngân sách nhà nước bố trí hàng năm cho dự án. Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Người quyết định mức tạm ứng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.
b) Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng:
Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Người quyết định mức tạm ứng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.
Mức vốn tạm ứng đối với chi phí quản lý dự án không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hồ sơ tạm ứng vốn thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP.
3. Thu hồi vốn tạm ứng
a) Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do Ban quản lý xã thống nhất với đơn vị thực hiện, được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng.
b) Đối với chi phí quản lý dự án: Ban quản lý xã lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của Ban quản lý xã) gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Ban quản lý xã không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến cơ quan kiểm soát, thanh toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt.
Điều 9. Thanh toán khối lượng hoàn thành
Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo điểm a, b khoản 3 Điều 9 Nghị định 99/2021/NĐ-CP.
Điều 10. Quyết toán vốn đầu tư theo năm ngân sách (Quyết toán theo niên độ)
1. Đối với vốn ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước lập báo cáo quyết toán theo niên độ khi kết thúc năm ngân sách.
2. Trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo năm ngân sách: thực hiện theo hướng dẫn của Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.
Điều 11. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
1. Các dự án giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng khi hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải lập báo cáo quyết toán và được thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo đúng chế độ quy định về quản lý tài chính hiện hành.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.
3. Lập báo cáo quyết toán, thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; nội dung thẩm tra quyết toán; thời hạn quyết toán; chế độ báo cáo, kiểm tra và các nội dung có liên quan khác: Thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC.
4. Đối với công trình thực hiện theo hình thức nhà nước hỗ trợ bằng hiện vật:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, chuẩn bị mặt bằng, kho bãi để bảo quản hiện vật hỗ trợ, mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng hiện vật được bàn giao.
b) Giá trị của hiện vật phải được quy đổi ra tiền và tổng hợp vào chi phí đầu tư xây dựng công trình.
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH; QUY TRÌNH BẢO TRÌ, MỨC CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
Điều 12. Quản lý vận hành công trình
Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng Ban Quản lý xã có trách nhiệm quản lý vận hành công trình xây dựng đảm bảo hiệu quả công trình theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.
Điều 13. Quy trình bảo trì công trình
Nội dung quy trình bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng thực hiện theo Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Điều 14. Mức chi phí bảo trì công trình
Mức chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng thực hiện theo Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch hằng năm, 05 năm về nhu cầu, dự kiến phân bổ vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
b) Tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để đối ứng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban dân tộc: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để phối hợp tổ chức thực hiện. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các chương trình do đơn vị mình chủ trì thực hiện.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước, phân bổ kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp và sự nghiệp có tính chất đầu tư hàng năm để thực hiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình xây dựng do địa phương quản lý theo đúng quy định của pháp luật;
b) Tham mưu cân đối nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh đối ứng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2025;
c) Kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư.
4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện: Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định của pháp luật hiện hành và Nghị định số 99/2021/NĐ-CP; đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng; thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán vốn đầu tư theo quy định.
5. Trách nhiệm của sở, ban ngành tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để phối hợp tổ chức thực hiện.
6. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
a) Thực hiện phân bổ và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư do cấp huyện quản lý; giao nhiệm vụ, chỉ đạo Phòng chuyên môn tổ chức thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra báo cáo quyết toán theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện quy định chế độ thông tin báo cáo.
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện tại cấp xã.
7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Chỉ đạo việc triển khai thực hiện các dự án giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình trên địa bàn xã theo cơ chế đặc thù; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn xã tham gia thực hiện xây dựng công trình.
b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản; Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình, thẩm tra báo cáo quyết toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Phòng chuyên môn cấp huyện tổ chức thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra báo cáo quyết toán.
c) Thực hiện quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng, chi phí quản lý đầu tư xây dựng công trình.
d) Giao cho Ban quản lý xã trực tiếp quản lý vận hành công trình xây dựng; Quyết định kế hoạch bảo trì và lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ, hợp tác xã thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
8. Trách nhiệm của Ban quản lý cấp xã:
a) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; ký hợp đồng với Ban phát triển ấp, cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ, hợp tác xã để tổ chức thi công công trình, giám sát trong quá trình thi công, tổ chức nghiệm thu công trình; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức huy động sự đóng góp của nhân dân để thi công công trình. Tổng hợp theo dõi chi tiết các khoản nhân dân đóng góp xây dựng công trình.
b) Xây dựng kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.
1. Trong trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tế thì các sở, ban ngành tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025
- 2Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 276/QĐ-UBND năm 2023 quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 08/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Thông tư 123/2014/TT-BTC hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 209/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Đầu tư công 2019
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 9Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 11Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 13Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- 14Thông tư 96/2021/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 16Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025
- 17Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 18Quyết định 276/QĐ-UBND năm 2023 quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 19Quyết định 08/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 06/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Trần Văn Lâu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
