Giới thiệu chung về Quyết định 06/2018/QĐ-UBND
Quyết định 06/2018/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An. Quy chế mới hướng tới việc tối ưu hóa quy trình hành chính, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan ban ngành, từ đó tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong cụm công nghiệp.
Nguyên tắc và quy trình phối hợp quản lý
Quy chế xác định rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp bao gồm:
- Cơ chế một cửa liên thông: Toàn bộ hồ sơ, thủ tục hành chính liên quan đến cụm công nghiệp được thực hiện thông qua Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp huyện tùy theo thẩm quyền giải quyết, giúp cắt giảm tối đa thời gian và chi phí cho nhà đầu tư.
- Quản lý một đầu mối: Sở Công Thương được giao vai trò là cơ quan đầu mối chủ trì, chịu trách nhiệm điều phối chung. Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp đồng bộ, chặt chẽ nhằm tránh tình trạng chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm hoặc gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Tuân thủ pháp luật: Các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp phải chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành và nội dung của Quy chế này.
Trách nhiệm cụ thể của Sở Công Thương (Cơ quan đầu mối)
Với vai trò là đầu mối quản lý nhà nước về cụm công nghiệp, Sở Công Thương tỉnh Long An có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức triển khai các quy định pháp luật, cơ chế, chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến việc thành lập, phát triển và hoạt động của cụm công nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp xây dựng Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời tổ chức thẩm định các đề án hỗ trợ đầu tư này.
- Chủ trì xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Công Thương.
- Chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Đối với các trường hợp điều chỉnh quy mô diện tích tăng thêm trên 05 ha, Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến thỏa thuận từ Bộ Công Thương.
- Chủ trì công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, chính sách pháp luật và hiệu quả hoạt động của các cụm công nghiệp; kịp thời phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý các hành vi vi phạm.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình cụm công nghiệp cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng và vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cấp tỉnh.
- Giải quyết hoặc phối hợp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến đất đai, đầu tư, xây dựng và môi trường phát sinh trong cụm công nghiệp.
- Phối hợp thực hiện các thủ tục hành chính liên thông đối với cả dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật (cấp chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết, đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy) và dự án sản xuất kinh doanh thứ cấp trong cụm công nghiệp.
Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
Để đảm bảo tính đồng bộ, các sở, ngành cấp tỉnh được phân công nhiệm vụ chuyên môn cụ thể:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo thẩm quyền; chủ trì các hoạt động xúc tiến đầu tư; tham mưu cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để phát triển hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp; hướng dẫn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Sở Xây dựng: Thẩm định quy hoạch chung, quy hoạch phân khu chức năng; ban hành Quy chế quản lý xây dựng trong cụm công nghiệp; thẩm định thiết kế cơ sở, cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền và thực hiện thanh tra, kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hướng dẫn và giải quyết các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; chủ trì kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các cụm công nghiệp.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động phát triển cụm công nghiệp; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và quyết toán việc sử dụng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ theo đúng quy định.
- Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn và thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác cho chủ đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp thứ cấp.
- Sở Giao thông Vận tải: Hướng dẫn và cấp phép đấu nối hạ tầng giao thông của cụm công nghiệp vào hệ thống đường tỉnh hoặc đường do Trung ương quản lý; tham gia góp ý kiến thẩm định quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đóng vai trò quản lý trực tiếp trên địa bàn với các nhiệm vụ:
- Chỉ đạo Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của cụm công nghiệp; ban hành Quy chế quản lý xây dựng tương ứng.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp.
- Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp để gửi Sở Công Thương thẩm định; tiếp nhận và giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư theo phân cấp.
- Phối hợp thực hiện kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ô nhiễm vào hoạt động tập trung tại các cụm công nghiệp.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ về tình hình sử dụng đất, bảo vệ môi trường và tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các dự án trên địa bàn quản lý.
- Tiếp nhận, theo dõi và giám sát việc thực hiện Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung do chủ đầu tư hạ tầng thiết lập; giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ này.
Chế độ thông tin, báo cáo và xử lý vi phạm
Quy chế thiết lập khung pháp lý nghiêm ngặt về chế độ thông tin và chế tài xử lý nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi:
- Chế độ báo cáo: Định kỳ trước ngày 10 của tháng đầu quý sau, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi báo cáo tình hình quản lý, hoạt động của cụm công nghiệp thuộc lĩnh vực phụ trách về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
- Khen thưởng: Hàng năm, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bình chọn, đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đầu tư hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh tại cụm công nghiệp.
- Xử lý vi phạm: Đối với các dự án đầu tư hạ tầng hoặc sản xuất kinh doanh hoạt động kém hiệu quả, chậm tiến độ, xin gia hạn nhiều lần mà không có lý do chính đáng hoặc vi phạm pháp luật, Sở Công Thương chủ trì phối hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp xử lý nghiêm khắc, bao gồm cả thu hồi dự án theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai nghiêm túc Quy chế này. Sở Công Thương chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2018/QĐ-UBND | Long An, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 59/TTr-SCT ngày 09/01/2018 về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018 và thay thế Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2018/QĐ-UBND ngày 24 /01/2018 của UBND tỉnh Long An)
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện), Ban quản lý các cụm công nghiệp và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Các nội dung về công tác quản lý nhà nước có liên quan đến cụm công nghiệp chưa quy định trong Quy chế này, được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, hoạt động của cụm công nghiệp.
Điều 3. Nguyên tắc và phương thức phối hợp
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ và cộng đồng trách nhiệm giữa Sở Công Thương với các sở, ngành và UBND cấp huyện để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Việc phối hợp quản lý được thực hiện đúng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ngành và UBND cấp huyện; đồng thời, trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan và không cản trở công việc của mỗi cơ quan.
2. Phương thức phối hợp
Tùy theo tính chất, nội dung công việc, trong quá trình thực hiện sẽ do cơ quan chủ trì quyết định hoặc phối hợp nhiều cơ quan khác giải quyết công việc.
a) Đối với cơ quan chủ trì
Tổ chức cuộc họp hoặc gửi văn bản để lấy ý kiến của cơ quan phối hợp.
Sau khi cơ quan chủ trì triển khai lấy ý kiến, hướng dẫn, xử lý, kết luận, kiến nghị liên quan đến cụm công nghiệp thì cơ quan chủ trì gửi cho Sở Công Thương 01 (một) bản (bao gồm file mềm) để tổng hợp thông tin và phối hợp thực hiện.
b) Đối với cơ quan phối hợp
Có trách nhiệm tham gia góp ý và chịu trách nhiệm về ý kiến góp ý của mình. Nếu không có ý kiến, thì xem như cơ quan phối hợp chấp thuận theo nội dung kết luận của cơ quan chủ trì.
PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP
Điều 4. Nội dung phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển cụm công nghiệp; xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển cụm công nghiệp; đề xuất đầu tư cụm công nghiệp theo hình thức đối tác công tư; xây dựng chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp do ngân sách địa phương đảm bảo.
2. Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp.
3. Giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp và các thủ tục khác có liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
4. Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; hỗ trợ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, xây dựng hệ thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, nhà ở công nhân.
5. Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết các vấn đề phát sinh trong cụm công nghiệp.
6. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp.
7. Báo cáo tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn; xây dựng cơ sở dữ liệu về cụm công nghiệp.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
a) Các hồ sơ thủ tục thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp huyện tùy theo thẩm quyền.
b) Thực hiện cơ chế quản lý một đầu mối, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. Sở Công
Thương giữ vai trò đầu mối. Các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan phối hợp đồng bộ, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.
c) Các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư, triển khai dự án và hoạt động đúng theo quy định của pháp luật; đồng thời thực hiện theo Quy chế này.
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh thực hiện một số nội dung sau:
1. Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm công nghiệp.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan xây dựng Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, trình UBND tỉnh phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức thẩm định đề án hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
3. Chủ trì xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.
4. Chủ trì thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, trình UBND tỉnh quyết định. Trường hợp điều chỉnh quy mô diện tích cụm công nghiệp lớn hơn 05 ha thì tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.
5. Chủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; đề xuất UBND tỉnh xử lý vi phạm, vấn đề phát sinh về cụm công nghiệp.
6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Bộ Công Thương, UBND tỉnh về tình hình cụm công nghiệp; đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhu cầu sử dụng đất của cụm công nghiệp trong từng giai đoạn; xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
7. Đầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của các dự án trong cụm công nghiệp.
8. Phối hợp các sở, ngành, UBND cấp huyện về quản lý, giải quyết các thủ tục triển khai đầu tư theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với:
a) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp gồm: cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thu hồi đất, cho thuê đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết, phê duyệt dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy;
b) Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp gồm: quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thu hồi đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại Giấy phép thuộc thẩm quyền;
b) Đề nghị các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ; thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp.
c) Tham mưu UBND tỉnh cân đối nguồn ngân sách địa phương để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp trên địa bàn.
d) Đề xuất, hướng dẫn, quản lý thực hiện đầu tư cụm công nghiệp theo hình thức đối tác công tư sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương.
2. Sở Xây dựng
a)Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu chức năng. Ban hành Quy chế quản lý xây dựng trong cụm công nghiệp đối với dự án được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch.
b) Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở và cấp phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
c) Cấp phép xây dựng cho các công trình đầu tư theo thẩm quyền;
d) Thanh tra, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, cho thuê đất đối với dự án đầu tư cụm công nghiệp.
b) Hướng dẫn, thực hiện các hồ sơ, thủ tục về đất đai, môi trường cho các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp theo quy định.
c) Chủ trì kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về đất đai, môi trường trong cụm công nghiệp.
d) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà xưởng và các tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong cụm công nghiệp.
4. Sở Tài chính
a) Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm công nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, quyết toán đúng quy định.
5. Cục Thuế tỉnh
Hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
6. Sở Giao thông Vận tải
Chủ trì hướng dẫn, cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông cụm công nghiệp với Đường tỉnh theo quy định pháp luật; hướng dẫn thực hiện thủ tục đấu nối hạ tầng giao thông với các tuyến đường do Trung ương quản lý.
Phối hợp góp ý thẩm định quy hoạch phân khu chức năng xây dựng cụm công nghiệp.
7. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Trường hợp cụm công nghiệp có quy hoạch chung, chủ đầu tư được phép lập quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, Phòng kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì, trình UBND cấp huyện phê duyệt. Ban hành Quy chế quản lý xây dựng trong cụm công nghiệp đối với dự án được UBND huyện phê duyệt quy hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành thực hiện thu hồi đất xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp.
c) Phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp.
d) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; xem xét lập tờ trình gửi Sở Công Thương tổ chức thẩm định.
đ) Đầu mối tiếp nhận, giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào trong cụm công nghiệp theo quy định, phân cấp của UBND tỉnh.
e) Phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan có liên quan thực hiện Kế hoạch di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và hoạt động cụm công nghiệp trên địa bàn.
g) Kiểm tra về quản lý sử dụng đất, bảo vệ môi trường, quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các dự án trong cụm công nghiệp trên địa bàn theo đúng thẩm quyền quy định.
h) Đầu mối tiếp nhận Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích, Quy chế quản lý xây dựng do Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập để theo dõi, quản lý, giám sát và giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
8. Các sở, ngành, đơn vị khác có liên quan
Có trách nhiệm phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành lĩnh vực phụ trách đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
Điều 8. Chế độ thông tin, báo báo
Định kỳ hàng quý (ngày 10 của tháng đầu quý sau) hoặc đột xuất, các sở, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo tình hình liên quan đến cụm công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý gởi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
Điều 9. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Hàng năm, Sở Công Thương chủ trì xem xét đề xuất khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Sở Công Thương chủ trì phối hợp các sở, ngành đề xuất UBND tỉnh xử lý đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp hoạt động kém hiệu quả, không triển khai hoặc triển khai chậm tiến độ, xin gia hạn nhiều lần, vi phạm pháp luật bị xem xét xử lý theo quy định.
1. Các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này.
3. Các nội dung quản lý nhà nước về cụm công nghiệp chưa nêu trong Quy chế này, căn cứ vào thẩm quyền các sở, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn và chủ trì giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan báo cáo Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương./.
- 1Quyết định 66/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2Quyết định 31/2016/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Điểm c, Khoản 1, Điều 6, Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 39/2010/QĐ-UBND
- 3Quyết định 64/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu chức năng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 08/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 13/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 25/2015/QĐ-UBND
- 6Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 22/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 05/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Quyết định 31/2016/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Điểm c, Khoản 1, Điều 6, Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 39/2010/QĐ-UBND
- 3Quyết định 64/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu chức năng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Thông tư 15/2017/TT-BCT quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 5Quyết định 08/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Nghị định 68/2017/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
- 7Quyết định 13/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Quyết định 25/2015/QĐ-UBND
- 8Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Quyết định 22/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 06/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Trần Văn Cần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
