Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định chi tiết về mức trần chi phí chứng thực đối với các hoạt động in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng áp dụng và cơ quan thực hiện thu chi phí
- Đối tượng nộp chi phí: Là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thực hiện việc in, chụp (photocopy), hoặc đánh máy các loại giấy tờ, văn bản khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện chứng thực.
- Cơ quan, đơn vị thu chi phí: Bao gồm Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; và các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quy định chi tiết về mức trần chi phí chứng thực
Mức trần chi phí đối với từng loại dịch vụ hỗ trợ hoạt động chứng thực được quy định cụ thể như sau:
- In giấy tờ, văn bản: Khổ giấy A4 có mức trần là 1.000 đồng/trang; Khổ giấy A3 có mức trần là 2.000 đồng/trang.
- Chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản khổ A4: Trường hợp in 1 mặt có mức trần là 300 đồng/trang; Trường hợp in 2 mặt có mức trần là 500 đồng/trang.
- Chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản khổ A3: Trường hợp in 1 mặt có mức trần là 600 đồng/trang; Trường hợp in 2 mặt có mức trần là 1.000 đồng/trang.
- Đánh máy giấy tờ, văn bản: Có mức trần là 5.000 đồng/trang. Yêu cầu kỹ thuật đối với văn bản đánh máy phải bảo đảm đúng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ.
- Nguyên tắc áp dụng, niêm yết công khai và quản lý tài chính
- Nguyên tắc ấn định mức thu: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức hành nghề công chứng tự ấn định mức thu cụ thể cho phù hợp. Tuy nhiên, mức thu này tuyệt đối không được vượt quá mức trần đã được quy định nêu trên.
- Nghĩa vụ niêm yết công khai: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện thu chi phí có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng bảng giá chi phí chứng thực tại trụ sở làm việc của mình để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Toàn bộ các khoản thu phát sinh từ hoạt động in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản phục vụ chứng thực được để lại cho chính cơ quan, đơn vị trực tiếp thu quản lý và sử dụng theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2016/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 06 tháng 04 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN CHI PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:
1. Đối tượng nộp: Là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ; văn bản khi yêu cầu chứng thực.
2. Cơ quan, đơn vị thu: Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng.
3. Mức trần chi phí chứng thực được quy định như sau:
| STT | Loại việc | Mức trần (đồng/trang) | |
| 1 | In giấy tờ, văn bản (khổ giấy A4) | 1.000 | |
| 2 | In giấy tờ, văn bản (khổ giấy A3) | 2.000 | |
| 3 | Chụp giấy tờ, văn bản (khổ giấy A4) | In 1 mặt | 300 |
| In 2 mặt | 500 | ||
| 4 | Chụp giấy tờ, văn bản (khổ giấy A3) | In 1 mặt | 600 |
| In 2 mặt | 1.000 | ||
| 5 | Đánh máy giấy tờ, văn bản (đảm bảo về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ) | 5.000 | |
4. Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 của Điều này và niêm yết công khai mức chi phí chứng thực tại cơ quan, đơn vị mình.
5. Các khoản thu từ việc thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ văn bản để lại cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
- 1Quyết định 36/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 01/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 17/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản do Bộ Nội Vụ - Văn Phòng Chính Phủ ban hành
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 36/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Quyết định 01/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 8Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 17/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản do thành phố Cần Thơ ban hành
Quyết định 06/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 06/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/04/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
