Tóm tắt Quyết định 06/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020
Quyết định 06/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020 nhằm thiết lập định hướng chiến lược, giải pháp và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản này.
1. Mục tiêu chiến lược của quy hoạch
Quy hoạch đặt ra các mục tiêu cốt lõi nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế lâm nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái:
- Nâng độ che phủ của rừng vào năm 2015 đạt trên 22% (đạt 60% nếu tính cả cây đa mục đích) và đến năm 2020 đạt trên 23% (đạt 65% nếu tính cả cây đa mục đích).
- Thu hút mạnh mẽ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp dịch vụ môi trường rừng.
- Xây dựng và ổn định các vùng nguyên liệu lâm sản gắn liền với hệ thống nhà máy chế biến của tỉnh.
- Giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân nông thôn, miền núi, đồng thời bảo đảm an ninh quốc phòng và ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép.
2. Nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2011 - 2020
Để đạt được các mục tiêu trên, quy hoạch xác định các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Quản lý và bảo vệ rừng: Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích 31.282 ha rừng đặc dụng và 44.257 ha rừng phòng hộ (trong đó rừng phòng hộ đầu nguồn chiếm 36.279 ha, rừng phòng hộ biên giới chiếm 7.978 ha).
- Khai thác và sử dụng đất lâm nghiệp: Quản lý và khai thác hiệu quả 97.555 ha rừng và đất rừng sản xuất nhằm phục vụ tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.
- Công tác trồng rừng: Trồng mới và trồng lại 6.004 ha rừng nguyên liệu gỗ; trồng 14.486 ha cây đa mục đích (cao su); thực hiện trồng cây phân tán với quy mô 100.000 cây/năm.
- Sản lượng khai thác lâm sản: Khai thác tận thu, tận dụng gỗ và củi từ diện tích rừng tự nhiên chuyển đổi và rừng trồng nguyên liệu gỗ với sản lượng bình quân 85.056 m3/năm (giai đoạn 2011 - 2015) và giảm xuống còn 40.000 m3/năm (giai đoạn 2015 - 2020).
- Giải quyết việc làm: Tạo cơ hội việc làm ổn định cho khoảng 30.000 đến 35.000 lao động lâm nghiệp tính đến năm 2020 thông qua các hoạt động trồng, bảo vệ, khai thác và chế biến lâm sản.
3. Quy hoạch diện tích 3 loại rừng và điều chỉnh đất lâm nghiệp
Quy hoạch phân bổ chi tiết diện tích đất lâm nghiệp định hình đến năm 2020 là 173.094 ha, cụ thể tại các địa phương:
- Huyện Bù Gia Mập: Tổng diện tích 49.181 ha (Rừng đặc dụng: 25.926 ha; Rừng phòng hộ đầu nguồn: 11.057 ha; Rừng sản xuất: 12.198 ha).
- Thị xã Phước Long: Tổng diện tích 1.056 ha, toàn bộ là rừng đặc dụng.
- Huyện Bù Đăng: Tổng diện tích 57.517 ha (Rừng đặc dụng: 4.300 ha; Rừng phòng hộ đầu nguồn: 19.916 ha; Rừng sản xuất: 33.301 ha).
- Huyện Bù Đốp: Tổng diện tích 13.083 ha (Rừng phòng hộ đầu nguồn: 4.611 ha; Rừng phòng hộ biên giới: 3.088 ha; Rừng sản xuất: 5.384 ha).
- Huyện Lộc Ninh: Tổng diện tích 25.586 ha (Rừng phòng hộ biên giới: 4.890 ha; Rừng sản xuất: 20.696 ha).
- Huyện Đồng Phú: Tổng diện tích 19.591 ha, toàn bộ là rừng sản xuất.
- Huyện Hớn Quản: Tổng diện tích 7.082 ha (Rừng phòng hộ đầu nguồn: 696 ha; Rừng sản xuất: 6.386 ha).
Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng sang các mục đích khác giai đoạn 2011 - 2020 là 6.053 ha (giảm từ 179.147 ha năm 2010 xuống còn 173.094 ha). Diện tích cắt giảm cụ thể tại các huyện: Bù Gia Mập (2.279 ha), Bù Đăng (2.114 ha), Bù Đốp (62 ha), Lộc Ninh (537 ha), Đồng Phú (854 ha), Hớn Quản (208 ha).
4. Các chỉ tiêu bảo vệ, phát triển rừng và hoạt động hỗ trợ
Quy hoạch đề ra các chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn:
- Bảo vệ rừng: Đạt 57.571 ha trong giai đoạn 2011 - 2015 và tăng lên 60.392 ha trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Phát triển rừng: Khoanh nuôi tái sinh 598 ha; trồng mới 3.821,2 ha rừng (giai đoạn 2011 - 2015) và 2.183 ha (giai đoạn 2016 - 2020); chuyển đổi 10.650 ha rừng nghèo sang trồng cao su; trồng mới 14.486,2 ha cây cao su (đa mục đích).
- Khai thác lâm sản: Khai thác 425.283 m3 gỗ giai đoạn 2011 - 2015 (trong đó tận thu, tận dụng là 325.283 m3, khai thác rừng trồng là 100.000 m3) và khai thác 200.000 m3 rừng trồng giai đoạn 2016 - 2020. Khai thác 8.010.000 cây lồ ô trong giai đoạn đầu.
- Xây dựng hạ tầng phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR): Xây dựng 16 hồ chứa nước; nâng cấp 9 chòi canh lửa; làm 496 ha đường ranh cản lửa; lắp đặt 75 biển báo cấp dự báo cháy; xây dựng 6 chốt và 6 trạm bảo vệ rừng; làm mới 27 km đường và 3 cây cầu phục vụ tuần tra; nâng cấp 70 km đường tuần tra bảo vệ rừng.
- Bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học: Thực hiện bảo tồn động, thực vật quý hiếm trên diện tích 25.926 ha; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng; xây dựng các công trình nghiên cứu gồm 1 nhà làm việc chuyên gia, 1 nhà trưng bày tiêu bản, 10 chòi quan sát đa dạng sinh học; thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn định vị (OTC) và điều tra lượng giá kinh tế, dược liệu, du lịch sinh thái.
5. Kế hoạch vốn đầu tư và nguồn vốn
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp giai đoạn 2013 - 2020 là 3.078,707 tỷ đồng, được phân bổ như sau:
- Phân theo nội dung hoạt động: Bảo vệ rừng (94,934 tỷ đồng); Phát triển rừng (74,974 tỷ đồng); Trồng, chăm sóc, bảo vệ cây đa mục đích (2.556,609 tỷ đồng); Khai thác tận thu, tận dụng (169,749 tỷ đồng); Các hoạt động hỗ trợ khác (182,441 tỷ đồng).
- Phân theo giai đoạn thực hiện: Giai đoạn 2013 - 2015 cần 2.484,093 tỷ đồng; Giai đoạn 2016 - 2020 cần 594,614 tỷ đồng.
- Phân theo nguồn vốn huy động: Ngân sách trung ương hỗ trợ 80,0 tỷ đồng; Nguồn thu từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng đóng góp 193,121 tỷ đồng; Vốn từ doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác đóng góp chủ đạo với 2.805,586 tỷ đồng.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
Để bảo đảm tính khả thi của quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Tổ chức thực hiện: Tuyên truyền sâu rộng nội dung quy hoạch đến mọi tầng lớp nhân dân, chủ rừng và chủ dự án; xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng chi tiết theo từng năm và từng giai đoạn.
- Quản lý và sản xuất: Kiện toàn bộ máy quản lý lâm nghiệp và kiểm lâm từ tỉnh đến cơ sở; kết hợp hài hòa giữa bảo vệ rừng và khai thác kinh tế; ban hành quy định trách nhiệm bảo vệ rừng trồng, rừng cao su trên đất lâm nghiệp.
- Giao đất, giao rừng: Hoàn thiện cơ chế cho thuê đất lâm nghiệp gắn liền với cam kết đóng góp quỹ xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội của các chủ dự án.
- Khoa học, công nghệ và khuyến lâm: Tập huấn kỹ thuật trồng, khoanh nuôi, cải tạo rừng và phòng chống cháy rừng; triển khai Dự án giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020; xây dựng mô hình quản lý rừng bền vững và chuỗi hành trình sản phẩm.
- Cơ chế chính sách: Cụ thể hóa chính sách giao, cho thuê rừng tự nhiên sản xuất và phòng hộ gắn với du lịch sinh thái; tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho cấp huyện, cấp xã; quy định rõ trách nhiệm của chủ rừng và chính quyền địa phương nếu để xảy ra mất rừng.
- Huy động vốn: Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng ngân sách tập trung cho rừng phòng hộ, đặc dụng; đẩy mạnh nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng.
- Phát triển nhân lực: Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp cấp xã, vùng sâu vùng xa; bồi dưỡng kiến thức lâm nghiệp cho cộng đồng và hộ gia đình để nâng cao khả năng tự giám sát, thực hiện quy hoạch.
7. Phân công trách nhiệm triển khai thực hiện
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành và địa phương liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì công bố công khai quy hoạch; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu; xây dựng đề cương quy hoạch 3 loại rừng và tổ chức cắm mốc ranh giới đối với 6.053 ha đất chuyển ra khỏi quy hoạch lâm nghiệp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp cập nhật diện tích quy hoạch rừng vào quy hoạch sử dụng đất của tỉnh; tham mưu thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất đối với 6.053 ha đất lâm nghiệp chuyển đổi theo đúng quy định pháp luật đất đai.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Phối hợp cân đối, bố trí và thẩm định nguồn vốn thực hiện quy hoạch theo đúng tiến độ.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Phối hợp thực hiện quy hoạch trên địa bàn; chỉ đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.
- Chủ rừng và Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức lập phương án điều chế rừng, phương án sản xuất chi tiết; thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; quản lý chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp chờ chuyển mục đích sử dụng khi chưa có quyết định thu hồi chính thức.
8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2013/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 28 tháng 01 năm 2013 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020,
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 02/TTr-SNN ngày 07/01/2013 về việc Ban hành quyết định phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
Quản lý bảo vệ và phát triển có hiệu quả vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có để nâng độ che phủ của rừng vào năm 2015 đạt trên 22% (tính cả cây đa mục đích là 60%), đến năm 2020 đạt trên 23% (tính cả cây đa mục đích là 65%);
Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường;
Xây dựng ổn định các vùng nguyên liệu gắn với nhà máy chế biến lâm sản của tỉnh;
Tạo việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống người dân vùng nông thôn, miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép.
a) Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích 31.282ha rừng đặc dụng; 44.257ha rừng phòng hộ (rừng phòng hộ đầu nguồn 36.279ha; rừng phòng hộ biên giới 7.978ha)
b) Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng diện tích 97.555ha rừng, đất rừng sản xuất cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
c) Trồng rừng:
- Trồng mới, trồng lại rừng bằng cây nguyên liệu gỗ: 6.004ha
- Trồng cây đa mục đích (cao su): 14.486ha.
- Trồng cây phân tán: 100.000 cây/năm.
d) Sản lượng khai thác:
Khai thác tận thu, tận dụng gỗ, củi từ diện tích rừng tự nhiên chuyển đổi và rừng trồng nguyên liệu gỗ trên đất lâm nghiệp:
- Giai đoạn 2011 - 2015: 85.056m3/năm
- Giai đoạn 2015 - 2020: 40.000m3/năm
e) Tạo việc làm cho khoảng 30.000 - 35.000 lao động trong lâm nghiệp đến năm 2020 (bao gồm cả trồng rừng nguyên liệu gỗ và trồng cây đa mục đích, khai thác mủ cao su, bảo vệ rừng trồng, rừng tự nhiên; khai thác, chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ)
3. Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020:
a) Quy hoạch diện tích 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020 (Chi tiết có phụ biểu 01 kèm theo)
| TT | Huyện /Thị xã | Tổng DT đất lâm nghiệp | Phân theo 3 loại rừng (ha) | |||||
| Rừng đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất | ||||||
| Tổng | Đầu nguồn | Biên giới | ||||||
|
| Tổng | 173.094 | 31.282 | 44.257 | 36.279 | 7.978 | 97.556 | |
| 1 | H. Bù Gia Mập | 49.181 | 25.926 | 11.057 | 11.057 |
| 12.198 | |
| 2 | TX. Phước Long | 1.056 | 1.056 | - | - | - | - | |
| 3 | H. Bù Đăng | 57.517 | 4.300 | 19.916 | 9.916 | - | 33.301 | |
| 4 | H. Bù Đốp | 13.083 | - | 7.699 | 4.611 | 3.088 | 5.384 | |
| 5 | H. Lộc Ninh | 25.586 | - | 4.890 | - | 4.890 | 20.696 | |
| 6 | H. Đồng Phú | 19.591 | - | - | - | - | 19.591 | |
| 7 | H. Hớn Quản | 7.082 | - | 696 | 696 | - | 6.386 | |
b) Tổng diện tích điều chỉnh ra khỏi đất lâm nghiệp:
| STT | Đơn vị | Diện tích đất LN năm 2010 | Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác giai đoạn 2011 - 2020 | Tổng diện tích đất LN dự kiến định hình đến năm 2020 |
|
| Tổng | 179.147 | 6.053 | 173.094 |
| 1 | H. Bù Gia Mập | 51.460 | 2.279 | 49.181 |
| 2 | TX Phước Long | 1.056 | - | 1.056 |
| 3 | H. Bù Đăng | 59.630 | 2.114 | 57.517 |
| 4 | H. Bù Đốp | 13.145 | 62 | 13.083 |
| 5 | H. Lộc Ninh | 26.123 | 537 | 25.586 |
| 6 | H. Đồng Phú | 20.444 | 854 | 19.591 |
| 7 | H. Hớn Quản | 7.289 | 208 | 7.082 |
c) Các chỉ tiêu chủ yếu về bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011- 2020:
| Hạng mục | ĐVT | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 | |
| 1. Bảo vệ rừng | ha | 57.571 | 60.392 | |
| 2. Phát triển rừng |
| - |
| |
| - Khoanh nuôi | ha | 598.0 |
| |
| - Trồng rừng | ha | 3.821,2 | 2.183 | |
| - Chuyển đổi rừng nghèo sang trồng cao su | ha | 10.650 |
| |
| 3. Khai thác rừng | m3 | 425.283 | 200.000 | |
| - Khai thác tận thu, tận dụng: | m3 | 325.283 |
| |
| - Khai thác rừng trồng: | m3 | 100.000 | 200.000 | |
| - Lâm sản ngoài gỗ (lồ ô) | 1.000 cây | 8.010 |
| |
| 4. Trồng cây đa mục đích (cao su) |
|
|
| |
| - Trồng mới | ha | 14.486,2 |
| |
| 5. Hoạt động khác |
| - |
| |
| 5.1. Trồng cây phân tán | 1.000 cây | 500 | 500 | |
| 5.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng cháy, chữa cháy rừng |
|
|
| |
| - Hồ, cản chứa nước | cái | 11 | 5 | |
| - Nâng cấp, sửa chữa chòi canh lửa rừng | chòi | 4 | 5 | |
| - Đường ranh cản lửa | ha | 346 | 150 | |
| - Biển cấp dự báo cháy rừng | cái | 60 | 15 | |
| - Chốt bảo vệ rừng | cái | 3 | 3 | |
| - Trạm bảo vệ rừng | cái | 1 | 5 | |
| - Xây dựng đường phục vụ bảo vệ rừng | km | 27 |
| |
| - Xây dựng cầu phục vụ bảo vệ rừng | cái | 3 |
| |
| - Nâng cấp, sửa chữa đường tuần tra BVR | km |
| 70 | |
| 5.3. Bảo tồn đa dạng sinh học |
|
|
| |
| - Bảo tồn các loại thực vật nguy cấp, quý hiếm | ha | 25.926 |
| |
| - Bảo tồn động vật hoang dã | ha | 25.926 |
| |
| - Xây dựng, quản lý dữ liệu về tài nguyên rừng và đa dạng sinh học | ha | 25.926 |
| |
| - Nguyên cứu bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên | ha | 25.926 |
| |
| - Nguyên cứu bảo tồn nguồn gen | ha | 25.926 |
| |
| - Khu nhà làm việc của chuyên gia | cái |
| 1 | |
| - Khu nhà diễn dải môi trường | cái |
|
| |
| - Khu nhà trưng bày tiêu bản động thực vật | cái |
| 1 | |
| Xây dựng chòi quan sát, giám sát đa dạng sinh học | cái |
| 10 | |
| 5.4. Điều tra, đánh giá tài nguyên và đề xuất biện pháp bảo tồn rừng đặc dụng |
|
|
| |
| - Xây dựng hệ thống OTC định vị đánh giá diễn biến phục hồi sinh thái rừng | OTC | 2 |
| |
| - Điều tra lượng giá kinh tế tài nguyên đa dạng sinh học | ha | 25.926 |
| |
| - Điều tra đánh giá bảo tồn, sử dụng loài thực vật có giá trị dược liệu | ha | 25.926 |
| |
| - Điều tra, đánh giá đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái | ha | 25.926 |
| |
| - Điều tra, đánh giá đề xuất giải pháp bảo tồn. sử dụng lâm sản ngoài gỗ | ha | 25.926 |
| |
| 5.5. Nguyên cứu xây dựng trung tâm cứu hộ sinh vật | ha | 25.926 |
| |
| 5.6. Nguyên cứu dịch vụ môi trường rừng | ha | 62.000 |
| |
| 5.7. Nâng cao năng lực quản lý | năm | 5 | 5 |
d) Ước tính vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020:
Tổng vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 - 2020 là 3.078,707 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo nội dung hoạt động:
+ Bảo vệ rừng: 94,934 tỷ đồng.
+ Phát triển rừng: 74,974 tỷ đồng.
+ Trồng, chăm sóc, bảo vệ cây đa mục đích: 2.556,609 tỷ đồng.
+ Khai thác tận thu, tận dụng: 169,749 tỷ đồng.
+ Hoạt động khác: 182,441 tỷ đồng
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn: 2013 - 2015: 2.484,093 tỷ đồng.
+ Giai đoạn: 2016 - 2020: 594,614 tỷ đồng.
- Phân theo nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách trung ương: 80,0 tỷ đồng.
+ Vốn từ nguồn thu quỹ Bảo vệ và phát triển rừng: 193,121 tỷ đồng.
+ Vốn Doanh nghiệp và các thành phần khác: 2.805,586 tỷ đồng.
a) Về tổ chức thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến quy hoạch đến từng chủ rừng, chủ dự án; đến các cấp chính quyền và mọi người dân.
- Xây dựng kế hoạch kỳ 2013 - 2015 và 2016 - 2020 về bảo vệ và phát triển rừng. Hàng năm xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện.
b) Về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý lâm nghiệp (kể cả kiểm lâm) từ tỉnh xuống các địa phương cơ sở;
- Hoàn thiện tổ chức bảo vệ rừng theo hướng kết hợp bảo vệ rừng và khai thác kinh tế rừng hiệu quả và bảo vệ môi trường rừng;
- Xây dựng các quy định trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng trồng, rừng cao su trên đất lâm nghiệp.
c) Giao đất, giao rừng.
Hoàn thiện quy định về thuê đất khi chủ dự án hoàn thành cam kết đóng góp quỹ xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội và tổ chức thực hiện cho thuê đất đúng quy định.
d) Về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm.
Rà soát, tổ chức tập huấn hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, cải tạo, nuôi dưỡng và làm giàu rừng, phòng trừ sâu bệnh, phòng, chống cháy rừng, khai thác sử dụng rừng...; Thực hiện Dự án giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020, Xây dựng các mô hình về quản lý rừng bền vững, chuỗi hành trình sản phẩm.
e) Các giải pháp về chính sách.
- Cụ thể hoá và thực hiện cơ chế chính sách giao, cho thuê rừng sản xuất và rừng phòng hộ là rừng tự nhiên; chú trọng trong các hoạt động du lịch sinh thái;
- Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền các cấp huyện và xã. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa hành pháp luật và lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng và thôn xã nếu để mất rừng, phá rừng ở địa phương;
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp.
g) Về vốn.
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Thu hút các tổ chức khác đầu tư lĩnh vực lâm nghiệp;
- Ngân sách đầu tư cho việc bảo vệ và trồng rừng phòng hộ, đặc dụng; - Tăng cường phát triển nguồn thu từ phí chi trả dịch vụ môi trường.
h) Về phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng và thực hiện Đề án đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và vùng sâu, vùng xa; Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, cộng đồng và hộ gia đình làm nghề rừng thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn và khuyến lâm; từng bước nâng cao năng lực tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 2. Căn cứ các nội dung phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020 tại Quyết định này, Giám đốc các sở, ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức triển khai thực hiện các công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình. Trước mắt, cần tập trung phối hợp chỉ đạo thực hiện các vấn đề trọng tâm như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chỉ tiêu bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
- Xây dựng đề cương, dự toán và tổ chức thực hiện quy hoạch 3 loại rừng, tổ chức cắm mốc đối với diện tích 6.053 ha đất điều chuyển ra khỏi đất lâm nghiệp cho các địa phương quản lý, sử dụng theo đúng quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cập nhật diện tích quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng nêu trên vào quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020;
- Đối với diện tích 6.053 ha chuyển mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang mục đích khác, căn cứ vào tiến độ thực hiện của từng công trình, dự án tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đất đai và theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí vốn và thẩm định nguồn vốn cho các đơn vị thực hiện theo đúng quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc triển khai các nội dung của Quyết định này;
- Chỉ đạo việc xây dựng Quy hoạch, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, thị xã theo quy định tại Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phù hợp với Quy hoạch, Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh.
5. Thủ trưởng các đơn vị chủ rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có diện tích đất lâm nghiệp có trách nhiệm:
- Triển khai thực hiện tốt các nội dung của Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng được phê duyệt tại Quyết định này; căn cứ nội dung quy hoạch tổ chức lập các phương án điều chế rừng, phương án sản xuất, dự án bảo vệ và phát triển rừng chi tiết trên lâm phần quản lý;
- Thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Quản lý, bảo vệ diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác khi chưa có quyết định thu hồi, chuyển mục đích sử dụng của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2012 về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020
- 2Quyết định 1262/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010 - 2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch phát động phong trào thi đua chuyên đề thuộc lĩnh vực: bảo vệ, phát triển rừng và trồng cây xanh; xây dựng đường giao thông nông thôn; vệ sinh môi trường nông thôn do tỉnh Lào Cai ban hành
- 4Quyết định 2132/QĐ-UBND năm 2011 về Phê duyệt Quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010 - 2020 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 5Quyết định 2624/QĐ-UBND năm 2008 về phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập quy hoạch bảo vệ phát triển rừng và sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2008 - 2015 tại ban quản lý rừng và Công ty Lâm nghiệp do tỉnh Bình Phước ban hành
- 6Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Thông tư 05/2008/TT-BNN hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 07/2012/QĐ-TTg về chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020
- 8Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2012 về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020
- 9Quyết định 1262/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010 - 2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 10Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch phát động phong trào thi đua chuyên đề thuộc lĩnh vực: bảo vệ, phát triển rừng và trồng cây xanh; xây dựng đường giao thông nông thôn; vệ sinh môi trường nông thôn do tỉnh Lào Cai ban hành
- 11Quyết định 2132/QĐ-UBND năm 2011 về Phê duyệt Quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010 - 2020 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 12Quyết định 2624/QĐ-UBND năm 2008 về phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập quy hoạch bảo vệ phát triển rừng và sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2008 - 2015 tại ban quản lý rừng và Công ty Lâm nghiệp do tỉnh Bình Phước ban hành
- 13Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 do tỉnh Thái Nguyên ban hành
Quyết định 06/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020
- Số hiệu: 06/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/01/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

