Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 06/2011/QĐ-UBND

Tân Phú, ngày 30 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐƯỜNG PHỐ, ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG; NƠI ĐỂ PHẾ THẢI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN PHÚ

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2007/TT-BXD ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 7 năm 2007 về quản lý vật liệu xây dựng;

Căn cứ Chỉ thị số 17/2008/CT-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố;

Xét đề nghị của Phòng Quản lý đô thị quận Tân Phú tại Tờ trình số 1310/QLĐT- TTr ngày 30 tháng 9 năm 2011 và kết quả thẩm định văn bản pháp quy của Phòng Tư pháp tại văn bản số 213/TP ngày 21 tháng 9 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn quận Tân Phú và Danh mục tuyến đường được phép bày bán vật liệu xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Trưởng Phòng Kinh tế, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi Cục trưởng Chi Cục Thống kê, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chánh Thanh tra Xây dựng quận, Chi Cục trưởng Chi Cục Thuế, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Tấn Lực

 

QUY ĐỊNH

KHU VỰC, ĐƯỜNG PHỐ, ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG; NƠI ĐỂ PHẾ THẢI VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂN PHÚ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

Quy định này là cơ sở pháp lý để thống nhất thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn quận Tân Phú (gọi tắt là hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng), nhằm mục đích hạn chế những tác hại đến môi trường, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống cháy, nổ, giữ cảnh quan đô thị, đồng thời bảo vệ lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân kinh doanh hợp pháp mặt hàng vật liệu xây dựng và người tiêu dùng. Đồng thời Quy định tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước là thương nhân được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn quận.

2. Phạm vi áp dụng:

Địa điểm sản xuất (bao gồm gia công và chế biến) vật liệu xây dựng; Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng; nơi để phế thải vật liệu xây dựng.

Chương II

QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐƯỜNG PHỐ, ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG; NƠI ĐỂ PHẾ THẢI VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Điều 3. Địa điểm sản xuất vật liệu xây dựng

Địa điểm sản xuất vật liệu xây dựng là nơi đặt nhà xưởng và trang thiết bị, máy móc được sử dụng để sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu, bán thành phẩm ra sản phẩm phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quận Tân Phú, phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổ chức, cá nhân sản xuất tại địa điểm không phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh, quy hoạch của quận Tân Phú và Quy định này phải có kế hoạch di dời vào các khu công nghiệp hoặc đến các địa phương khác có quy hoạch phù hợp.

Điều 4. Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng

Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động giao dịch, trao đổi, thỏa thuận việc mua bán hàng hóa vật liệu xây dựng của tổ chức, cá nhân; bao gồm trạm tiếp nhận, kho, bãi tồn trữ, trung tâm, siêu thị, chợ, cửa hàng buôn bán, cửa hàng giới thiệu sản phẩm.

Việc bày bán vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy định khu vực, đường phố được phép kinh doanh vật liệu xây dựng của quận Tân Phú; phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan, trật tự an toàn giao thông, không xâm phạm chỉ giới giao thông, không xâm lấn vỉa hè, lòng đường, bảo đảm các quy định về hành lang bảo vệ kênh, hành lang bảo vệ công trình đường bộ và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, khu vực di tích lịch sử văn hóa, khu vực danh lam thắng cảnh; phải có trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ và tuân thủ theo quy định của cơ quan chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy.

Việc kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, không được bày bán vật liệu xây dựng ngoài các tuyến đường được quy định theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Nơi để phế thải vật liệu xây dựng

Phế thải vật liệu xây dựng là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng.

Chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường và chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại phải chịu trách nhiệm và thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nơi để phế thải vật liệu xây dựng phải là khu vực, địa điểm riêng biệt, có gắn biển báo và chỉ duy trì tạm thời sau đó phải chuyển đến nơi quy định của thành phố.

Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh trước khi được chuyển đến lưu trữ tạm thời tại các khu vực, địa điểm quy định.

Chương III

KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 6. Kiểm tra, thanh tra

Định kỳ 06 tháng, năm tổ chức kiểm tra hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng. Kiểm tra đột xuất khi có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc phản ảnh từ các phương tiện thông tin đại chúng.

Thanh tra theo kế hoạch hoặc thanh tra đột xuất khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, để phế thải vật liệu xây dựng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc đơn khiếu nại, tố cáo.

Tổ chức, cá nhân hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn quận Tân Phú phải chấp hành việc kiểm tra, thanh tra của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành theo Quy định này.

Điều 7. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng bị xử phạt theo tính chất, mức độ vi phạm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì nội dung vi phạm, hình thức xử phạt được công bố trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú và Sở Xây dựng.

Cán bộ, công chức có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi sẽ bị xử lý kỉ luật; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử lý chuyển tiếp

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu bày bán, giao nhận hàng hóa, có địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng tại những khu vực, đường phố, địa điểm không thuộc Bảng danh mục của Phụ lục đính kèm Quy định này phải chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc di dời đến những địa điểm được quy định. Thời gian chuyển đổi và di dời phải thực hiện trước ngày 01 tháng 6 năm 2012.

Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị trực thuộc

1. Phòng Quản lý đô thị:

Chủ trì phối hợp với Phòng Kinh tế tham mưu đề xuất cho Ủy ban nhân dân quận các điểm kinh doanh vật liệu xây dựng được tiếp tục kinh doanh hoặc phải di dời do không đủ điều kiện về địa điểm theo Quy định (có lộ trình thực hiện di dời).

Hàng năm kiểm tra định hướng quy hoạch, rà soát tình hình thực tế để tham mưu Ủy ban nhân dân quận điều chỉnh nội dung Quy định cho phù hợp với thực tế.

2. Phòng Kinh tế:

Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và có ý kiến với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố đối với các doanh nghiệp đăng ký trên địa bàn quận thuộc ngành nghề quy định trong Quy định này.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường:

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, xử lý các trường hợp kinh doanh vật liệu xây dựng vi phạm gây ảnh hưởng đến môi trường trong khu dân cư và nơi công cộng.

4. Chi Cục Thống kê:

Phối hợp cung cấp thông tin báo cáo định kỳ (6 tháng và 1 năm) và đột xuất khi có yêu cầu về các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn quận.

5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra đảm an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về lao động của các cơ sở khai thác, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.

6. Thanh tra Xây dựng quận, phường:

Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra tất cả các điểm kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn quận theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

7. Chi Cục Thuế:

Kiểm tra về nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn quận.

8. Đội Quản lý thị trường:

Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm vật liệu xây dựng, việc niêm yết và bán đúng giá các sản phẩm vật liệu xây dựng theo quy định.

9. Ủy ban nhân dân 11 phường:

Công bố khu vực, các tuyến đường nằm trong danh sách của Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn phường mình quản lý.

Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các điểm kinh doanh vật liệu xây dựng cho phù hợp với quy hoạch của địa phương, đối với các trường hợp không phù hợp quy hoạch đề nghị các đơn vị có phương án di dời. Xử lý các điểm kinh doanh vật liệu xây dựng không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Xử lý kiên quyết các trường hợp lấn chiếm, sử dụng vỉa hè, lề đường làm nơi kinh doanh.

Điều 10. Tổ chức, cá nhân hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vật liệu xây dựng, thương mại và các pháp luật liên quan khác.

2. Tổ chức, cá nhân khi đăng ký kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện phải lựa chọn ngành, nghề kinh doanh và ghi mã ngành, nghề kinh doanh vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo Hệ thống ngành kinh tế được Chính phủ quy định.

3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân quận về hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo mẫu biểu của Tổng Cục Thống kê và Bộ Xây dựng.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng và các đơn vị liên quan tại Điều 9 Quy định này phản ánh kịp thời về Phòng Quản lý đô thị quận để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân quận Tân Phú điều chỉnh, bổ sung Quy định này./.

 

DANH MỤC

TUYẾN ĐƯỜNG ĐƯỢC PHÉP BÀY BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú)

STT

Tuyến đường

Giới hạn

Từ

Đến

1

Tân Quý

Tân Hương

Tân Kỳ Tân Quý

2

Trương Vĩnh Ký

Lũy Bán Bích

Tân Sơn Nhì

3

Gò Dầu

Tân Sơn Nhì

Bình Long

4

Vườn Lài

Lũy Bán Bích

Văn Cao

5

Nguyễn Sơn

Thoại Ngọc Hầu

Bình Long

6

Lê Trọng Tấn

Tân Kỳ Tân Quý

Giáp quận Bình Tân

7

Tây Thạnh

Trường Chinh

Lê Trọng Tấn

8

CN1

Kênh 19 tháng 5

Lê Trọng Tấn

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 06/2011/QĐ-UBND về Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn quận Tân Phú do Ủy ban nhân dân quận Tân Phú ban hành

  • Số hiệu: 06/2011/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 30/12/2011
  • Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
  • Người ký: Phan Tấn Lực
  • Ngày công báo: 01/02/2012
  • Số công báo: Số 8
  • Ngày hiệu lực: 06/01/2012
  • Ngày hết hiệu lực: 03/05/2017
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản