Quyết định 05/NHNN/QĐ được ban hành năm 1991 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành kèm theo Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ cho việc thành lập và vận hành của các tổ chức tín dụng.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm các quy định về thủ tục, thời hạn, lệ phí, điều kiện duy trì và thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức tín dụng Việt Nam (bao gồm ngân hàng thương mại cổ phần, công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng), các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố, đặc khu.
Quy định về thời hạn xét cấp giấy phép và nghĩa vụ nộp lệ phí
- Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm tra, xem xét để quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động và thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng biết.
- Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng có nghĩa vụ nộp lệ phí cho Ngân hàng Nhà nước với mức phí bằng 0,2% (hai phần nghìn) vốn điều lệ của tổ chức.
Thủ tục sau khi được cấp giấy phép và khai trương hoạt động
- Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký ngày khai trương hoạt động chính thức.
- Trước khi tiến hành khai trương ít nhất 30 ngày, tổ chức tín dụng phải thực hiện đăng báo công khai các đặc điểm chủ yếu của tổ chức mình theo đúng hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Nghiêm cấm tuyệt đối hành vi chuyển nhượng giấy phép hoạt động đã được Ngân hàng Nhà nước cấp dưới mọi hình thức.
Các trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động
Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động đã cấp cho tổ chức tín dụng trong các trường hợp cụ thể sau:
- Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng không thực hiện đầy đủ các điều kiện còn thiếu đã ghi trong giấy phép hoặc không tiến hành khai trương hoạt động.
- Hoạt động kinh doanh bị thua lỗ kéo dài, không có khả năng phục hồi số lỗ đó và bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Ngừng thực hiện việc chi trả tiền gửi cho khách hàng mà không có lý do hợp pháp hoặc không thông báo trước cho khách hàng.
- Tổ chức tín dụng tự nguyện xin giải thể hoặc bị cơ quan tài phán tuyên bố phá sản theo quy định pháp luật.
- Thực hiện việc chia tách thành một số tổ chức độc lập hoặc sáp nhập vào một tổ chức tín dụng khác.
- Hoạt động kinh doanh trái với một trong các nội dung hoạt động đã được ghi nhận cụ thể trong giấy phép được cấp.
- Vi phạm nghiêm trọng các quy định của Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính.
- Thực hiện hành vi chuyển nhượng giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp đã hết thời hạn quy định nhưng không được xem xét gia hạn.
Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép hoạt động
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức tín dụng quy định tại quy chế này (ngoại trừ đối tượng hợp tác xã tín dụng). Đối với ngân hàng thương mại cổ phần và công ty tài chính, Thống đốc quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép sau khi có ý kiến bảo vệ của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính.
- Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu có thẩm quyền quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các hợp tác xã tín dụng hoạt động trên địa bàn quản lý.
- Sau khi thực hiện việc cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động, Ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành đăng báo công khai thông tin này để dư luận và các bên liên quan được biết.
Yêu cầu về hồ sơ và đơn xin cấp giấy phép hoạt động
Đơn xin cấp giấy phép hoạt động do Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông ký gửi Ngân hàng Nhà nước sau khi đã thông qua điều lệ và bầu Hội đồng quản trị tại Đại hội cổ đông. Đơn xin cấp giấy phép phải làm rõ các nội dung sau:
- Tên của tổ chức tín dụng bằng tiếng Việt (viết tắt) và bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp nếu có (viết tắt).
- Địa chỉ trụ sở chính và trụ sở của các chi nhánh trực thuộc.
- Địa bàn hoạt động và nội dung hoạt động cụ thể của tổ chức.
- Thời gian hoạt động dự kiến.
- Vốn điều lệ, bao gồm số vốn thực tế đã có và số vốn còn thiếu phải nộp tiếp.
- Thông tin tài khoản phong tỏa đã mở tại Ngân hàng Nhà nước (số hiệu tài khoản và số vốn đã gửi).
- Giá trị bất động sản và các phương tiện hoạt động khác hiện có của tổ chức tín dụng.
- Cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện còn thiếu, tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký ngày khai trương đúng thời hạn và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước cùng điều lệ tổ chức.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 05/NHNN/QĐ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về việc cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam trái với quyết định này đều hết hiệu lực thi hành. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu và các tổ chức tín dụng Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/NHNN/QĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 1991 |
QUYẾT ĐỊNH
SỐ 05-NHNN/QĐ NGÀY 7/1/1991 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BAN HÀNH QUY CHẾ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 04/7/1981
Căn cứ pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt nam và pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính theo lệnh số 37-LCT/HĐNN8 và 38-LYC/HĐNN 8 ngày 24-5-1990.
Căn cứ Nghị định số 196/HĐBT ngày 12/11/1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ.
Căn cứ quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tại thông báo số 32/TB ngày 05-11-1990 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng và thoả thuận của Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam".
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các quy định trước đây về cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam nay đều hết hiệu lực.
Điều 3: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng nhà nước Trung ương, giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu và các tổ chức tín dụng Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Cao Sĩ Kiêm (Đã ký) |
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
(Ban hành theoQuyết định số 05/NH - QĐ ngày 07 tháng 01 năm 1991 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước).
Điều 1: Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam đều phải có giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Điều 2: Các tổ chức tín dụng Việt Nam, dưới đây gọi chung là tổ chức tín dụng, được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động theo Quy chế này, bao gồm:
1. Ngân hàng thương mại quốc doanh
2. Ngân hàng thương mại cổ phần
3. Ngân hàng đầu tư và phát triển
4. Hợp tác xã tín dụng
a. Phương án hoạt động: xác định rõ nội dung, phương thức kinh doanh, địa bàn hoạt động, lợi ích đối với nền kinh tế và đối với tổ chức tín dụng. Trong đó, xác định phương án cụ thể trong 3 năm đầu, được chia ra từng năm.
b. Bản điều lệ xây dựng theo mẫu điều lệ do Ngân hàng Nhà nước ban hành và đã được đại hội cổ đông (hoặc đại hội xã viên) thông qua.
c. Biên bản đại hội cổ đông (hoặc đại hội xã viên) bầu Hội đồng quản trị và quyết định của Hội đồng quản trị bổ nhiệm người điều hành.
d. Lý lịch tóm tắt của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị và người điều hành.
e. Bản kê khai vốn điều lệ và tài sản hiện có: vốn góp cổ phần của các cổ đông; giá trị bất động sản và phương tiện hoạt động khác thuộc quyền sở hữu của tổ chức tín dụng.
g. Văn bản chấp thuận của cấp chính quyền nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở.
h. Tài liệu khác nhằm làm rõ những vấn đề có liên quan đến hồ sơ nói trên.
a. Ngân hàng Nhà nước có kết luận về sự cần thiết của tổ chức tín dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn.
b. Đã có ít nhất 50% vốn điều lệ của các cổ đông và đã gửi số vốn đó vào tài khoản phong toả tại Ngân hàng Nhà nước. Số còn thiếu phải có cam kết bảo đảm góp đủ trước ngày khai trương. Riêng công ty tài chính phải góp đủ 100% vốn điều lệ mới được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động.
c. Có trụ sở phù hợp với quy mô địa bàn và đặc điểm kinh doanh và phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở đó.
d. Có cơ sở vững chắc để dự tính số thu nhập, chi phí và lợi nhuận.
e. Nội dung, hình thức kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đúng pháp luật và theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
f. Người điều hành có năng lực, kinh nghiệm về các lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và hoạt động của tổ chức tín dụng. Những người này phải có văn bằng tốt nghiệp đại học về ngân hàng, tài chính hoặc kinh tế (trừ người điều hành hợp tác xã tín dụng ở nông thôn).
g. Thành viên Hội đồng quản trị và người điều hành tổ chức tín dụng là những người không phạm một trong 4 khoản tại điều 16 Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính và được Thống đốc Ngân hàng nhà nước hoặc người được uỷ quyền chuẩn y.
2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải nộp lệ phí cho Ngân hàng Nhà nước bằng 0,2% (hai phần nghìn) vốn điều lệ.
Điều 7: Nghiêm cấm tổ chức tín dụng chuyển nhượng giấy phép hoạt động đã được Ngân hàng Nhà nước cấp.
Điều 8: Ngân hàng nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động đã cấp cho tổ chức tín dụng trong những trường hợp sau đây:
2. Kinh doanh bị lỗ, không có khả năng phục hồi số lỗ đó và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Ngừng trả tiền gửi, không có lý do hợp pháp thông báo trước cho khách hàng.
4. Tự nguyện xin giải thể
5. Bị tuyên bố phá sản
6. Tách ra thành một số tổ chức hoặc sáp nhập vào một tổ chức khác.
7. Kinh doanh trái với 1 trong các nội dung hoạt động đã ghi trong giấy phép.
8. Vi phạm nghiêm trọng Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính.
9. Chuyển nhượng giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp
10. Giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp đã hết thời hạn nhưng không được gia hạn.
1. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép hoạt động
- Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức tín dụng quy định tại điều 2, quy chế này (trừ hợp tác xã tín dụng).
- Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với hợp tác xã tín dụng.
2. Sau khi cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động, Ngân hàng Nhà nước sẽ đăng báo.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày...... tháng...... năm 199
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
Tại Đại hội cổ đông ngày........... 19.... đã thông qua điều lệ và bầu Hội đồng quản trị của tổ tín dụng có tên là:.................................................................................
Nay Hội đồng quản trị thay mặt cho cổ đông đề nghị Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức tín dụng.
1. Tên của tổ chức tín dụng
- Bằng tiếng Việt (gọi tắt là...................)
- Bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, nếu có (gọi tắt là........)
2. Trụ sở chính tại:
- Trụ sở của các chi nhánh
3. Địa bàn hoạt động
4. Nội dung hoạt động
5. Thời gian hoạt động
6. Vốn điều lệ
+ Đã có
+ Số còn thiếu phải nộp tiếp
7. Tài khoản phong toả đã mở tại Ngân hàng Nhà nước
+ Số liệu
+ Số vốn đã gửi
8. Giá trị bất động sản và các phương tiện hoạt động khác đã có
Sau khi được cấp giấy phép hoạt động, chúng tôi sẽ thực hiện đủ các điều kiện còn thiếu, tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký ngày khai trương trong thời hạn quy định.
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh phápluật Nhà nước và điều lệ của tổ chức; nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| HỒ SƠ GỬI KÈM | T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ |
- 1Nghị định 196-HĐBT năm 1989 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4Thông tư 03/1998/TT-NHNN5 hướng dẫn cấp Giấy phép hoạt động cho các Công ty tài chính trong Tổng công ty Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5Thông tư 09-NHNN/TT năm 1991 thực hiện Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước ban hành
Quyết định 05/NHNN/QĐ năm 1991 ban hành Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Số hiệu: 05/NHNN/QĐ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/01/1991
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Cao Sĩ Kiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/1991
- Ngày hết hiệu lực: 16/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
