Quyết định 05/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản pháp quy này:
- Phạm vi và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Quyết định này điều chỉnh trực tiếp hoạt động thu lệ phí đăng ký hộ tịch khi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thực hiện giải quyết các công việc liên quan đến hộ tịch cho người dân theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Các trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký hộ tịch (Điều 2)
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội, tỉnh Đồng Nai quy định miễn nộp lệ phí đăng ký hộ tịch đối với các trường hợp sau:
- Đăng ký khai sinh: Áp dụng cho tất cả các trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn và đăng ký lại việc khai sinh.
- Đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài: Áp dụng cho cả đăng ký kết hôn lần đầu và đăng ký lại việc kết hôn.
- Đăng ký khai tử: Áp dụng cho đăng ký khai tử đúng hạn, quá hạn và đăng ký lại việc khai tử.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung, điều chỉnh các thông tin hộ tịch.
- Đăng ký nuôi con nuôi đối với đối tượng là người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí (Điều 3)
Các cơ quan Nhà nước được giao thẩm quyền trực tiếp tổ chức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh bao gồm:
- Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai.
- Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn).
- Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch chi tiết (Điều 4)
Mức thu lệ phí được tính bằng Đồng Việt Nam (đồng) và được phân định rõ ràng theo thẩm quyền giải quyết của từng cấp hành chính:
Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Đăng ký việc nuôi con nuôi hoặc đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 20.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch trích lục từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/1 bản sao.
- Xác nhận các loại giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng/trường hợp.
- Các công việc đăng ký hộ tịch khác thuộc thẩm quyền cấp xã: 5.000 đồng/trường hợp.
Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch trích lục từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, giới tính; bổ sung và điều chỉnh hộ tịch: 25.000 đồng/trường hợp.
Mức thu áp dụng tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các trường hợp có yếu tố nước ngoài):
- Đăng ký kết hôn hoặc đăng ký lại việc kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký việc nuôi con nuôi hoặc đăng ký lại việc nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng/trường hợp.
- Nhận con ngoài giá thú (nhận cha, mẹ, con): 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/1 bản sao.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng/trường hợp.
- Các công việc đăng ký hộ tịch khác có yếu tố nước ngoài: 50.000 đồng/trường hợp.
- Quy định về tỷ lệ trích để lại lệ phí (Điều 4)
Để bảo đảm kinh phí hoạt động cho các cơ quan trực tiếp thực hiện công tác thu, tỷ lệ trích để lại được quy định cụ thể:
- Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã được giữ lại 100% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác chuyên môn.
- Sở Tư pháp được giữ lại 40% tổng số tiền lệ phí thu được để chi trực tiếp cho công tác đăng ký hộ tịch và tổ chức quản lý thu; 60% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán lệ phí (Điều 5)
Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về thuế và ngân sách:
- Chứng từ thu: Cơ quan thu phải sử dụng biên lai thu lệ phí do Cục Thuế tỉnh Đồng Nai phát hành và có nghĩa vụ lập, cấp biên lai đầy đủ cho người nộp.
- Kê khai và nộp ngân sách: Trước ngày 05 hàng tháng, cơ quan thu thực hiện kê khai số tiền lệ phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tiền lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, cơ quan thu lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước. Định kỳ cuối quý và cuối năm, cơ quan thu lập báo cáo quyết toán lệ phí gửi cơ quan thuế và tài chính thẩm tra. Số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
- Công khai chế độ thu lệ phí (Điều 6)
Cơ quan, tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng tại địa điểm thu ở vị trí thuận tiện nhất để người dân dễ dàng nhận biết. Nội dung niêm yết bắt buộc phải có: tên lệ phí, mức thu cụ thể, loại chứng từ thu và văn bản pháp lý làm căn cứ thu.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 7, Điều 8, Điều 9)
- Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi của pháp luật về lệ phí hộ tịch, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2009/QĐ-UBND | Biên Hòa, ngày 12 tháng 02 năm 2009 |
VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày 09/01/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quyết định này quy định việc thu lệ phí đăng ký hộ tịch khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại tỉnh Đồng Nai giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Các trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký hộ tịch
1. Đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc khai sinh;
2. Đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn;
3. Đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử;
4. Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
5. Đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai bao gồm:
1. Sở Tư pháp;
2. Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 4. Mức thu và mức trích lệ phí đăng ký hộ tịch
1. Mức thu
a) Đồng tiền thu lệ phí: Đồng Việt Nam.
b) Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch được quy định như sau:
| Số TT | Công việc thực hiện | Đơn vị tính | Mức thu |
| A | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
|
| 1 | Nuôi con nuôi - Đăng ký việc nuôi con nuôi - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | Đồng | 20.000 |
| 2 | Nhận cha, mẹ, con | Đồng | 10.000 |
| 3 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | Đồng | 2.000/1 bản sao |
| 4 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | Đồng | 3.000 |
| 5 | Các việc đăng ký hộ tịch khác | Đồng | 5.000 |
| B | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
|
| 1 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh | Đồng | 10.000 |
| 2 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | Đồng | 3.000/1 bản sao |
| 3 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch | Đồng | 25.000 |
| C | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh (có yếu tố nước ngoài) |
|
|
| 1 | Kết hôn - Đăng ký kết hôn - Đăng ký lại việc kết hôn | Đồng | 1.000.000 |
| 2 | Nuôi con nuôi - Đăng ký việc nuôi con nuôi - Đăng ký lại việc nuôi con nuôi | Đồng | 2.000.000 |
| 3 | Nhận con ngoài giá thú (nhận cha, mẹ, con) | Đồng | 1.000.000 |
| 4 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc | Đồng | 5.000/1 bản sao |
| 5 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | Đồng | 10.000 |
| 6 | Các việc đăng ký hộ tịch khác | Đồng | 50.000 |
2. Mức trích
- Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giữ lại 100% lệ phí đăng ký hộ tịch thu được.
- Sở Tư pháp được giữ lại 40% lệ phí đăng ký hộ tịch thu được để chi trực tiếp cho công tác đăng ký hộ tịch, tổ chức quản lý thu; số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán lệ phí
1. Chứng từ thu
- Chứng từ thu lệ phí đăng ký hộ tịch do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại khoản 1 phần A mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
- Cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí.
2. Thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
- Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế quy định và nộp tiền lệ phí vào ngân sách chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo.
- Số trích lệ phí được sử dụng theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
- Số thu lệ phí sau khi trích cho cơ quan thu còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
3. Lập dự toán thu, chi và quyết toán lệ phí
- Hàng năm, cơ quan thu có trách nhiệm lập dự toán thu, chi về lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.
- Định kỳ cuối quý, năm cơ quan thu lệ phí phải lập quyết toán lệ phí gửi về cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền lệ phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 6. Công khai chế độ thu lệ phí
Tổ chức thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp lệ phí dễ nhận biết. Nội dung thông báo gồm: Tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu lệ phí.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
- 1Quyết định 216/2008/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Nghị quyết 44/2008/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 469/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quy trình giải quyết việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin Lý lịch tư pháp kèm theo Quyết định 106/2011/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 4Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5Quyết định 42/2017/QĐ-UBND Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 7Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 42/2017/QĐ-UBND Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2017
- 3Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND về thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 10Quyết định 216/2008/QĐ-UBND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11Nghị quyết 44/2008/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12Quyết định 469/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quy trình giải quyết việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin Lý lịch tư pháp kèm theo Quyết định 106/2011/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 13Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND quy định về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về việc thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- Số hiệu: 05/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/02/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Đinh Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2009
- Ngày hết hiệu lực: 15/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
