Quyết định 05/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định về giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước hoặc có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý, áp dụng đơn giá thuê nhà cho các mục đích kinh doanh, sự nghiệp và để ở, đồng thời làm căn cứ tính thuế đối với các hoạt động cho thuê nhà thuộc các hình thức sở hữu khác.
- Đơn giá cho thuê nhà sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ, sản xuất và kho bãi
Đối với nhà thuê để kinh doanh dịch vụ (ăn uống, giải khát, tiền tệ, vải, giày dép...), kinh doanh các mặt hàng khác (bưu điện, tranh ảnh, hàng thủ công mỹ nghệ...), hoặc làm nhà kho, nhà xưởng, đơn giá được tính dựa trên cấp nhà và hệ số điều chỉnh theo loại đường phố:
- Đơn giá theo cấp nhà (đơn vị tính: đồng/m²/tháng):
- Nhà cấp 1: 12.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà cấp 2: 11.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà cấp 3: 10.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà cấp 4: 9.000 đồng/m²/tháng.
- Hệ số điều chỉnh giá thuê theo loại đường phố:
- Đường loại 1: Hệ số 3,0.
- Đường loại 2: Hệ số 2,5.
- Đường loại 3: Hệ số 2,0.
- Đường loại 4: Hệ số 1,5.
- Đường loại 5: Hệ số 1,2.
- Đường loại 6: Hệ số 1,0.
- Đường loại 7: Hệ số 0,8.
- Đơn giá cho thuê nhà đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước, đơn giá thuê được áp dụng cố định theo cấp nhà và không nhân với hệ số điều chỉnh theo loại đường phố quy định tại mục kinh doanh:
- Nhà cấp 1: Đơn giá 9.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà cấp 2: Đơn giá 8.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà cấp 3: Đơn giá 7.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà cấp 4: Đơn giá 6.000 đồng/m²/tháng.
- Đơn giá cho thuê nhà sử dụng để ở
Đối với nhà thuê phục vụ mục đích để ở, đơn giá không phân biệt theo cấp nhà mà được tính thống nhất theo mức giá cơ bản kết hợp với hệ số vị trí:
- Đơn giá cơ bản: 4.000 đồng/m²/tháng.
- Hệ số vị trí áp dụng:
- Vị trí 1: Hệ số 1,0.
- Vị trí 2: Hệ số 0,8.
- Vị trí 3: Hệ số 0,7.
- Vị trí 4: Hệ số 0,5.
- Nguyên tắc phân loại đường phố và xác định vị trí nhà đất
Việc phân loại đường phố và xác định vị trí nhà, đất để tính toán đơn giá cho thuê nhà được thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về phương pháp xác định giá đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, được công bố định kỳ vào ngày 01/01 hàng năm.
- Áp dụng mức giá tối thiểu để tính thuế
Mức giá cho thuê nhà quy định tại Quyết định này được xác định là mức giá tối thiểu làm cơ sở pháp lý để cơ quan thuế tính toán các loại thuế phát sinh đối với các hình thức sở hữu khác có hoạt động cho thuê nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Quy định về quản lý, thu nộp ngân sách và xử lý nhà thuê
- Cơ quan quản lý nhà, đất tại địa phương có trách nhiệm căn cứ vào đơn giá quy định để tiến hành ký kết hợp đồng thuê nhà với các tổ chức, cá nhân, đồng thời thực hiện thu tiền thuê nhà để nộp đầy đủ vào ngân sách tỉnh Quảng Nam.
- Các tổ chức, cá nhân đang thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa nộp hoặc mới nộp một phần tiền thuê phải thực hiện nộp bổ sung đầy đủ theo đơn giá mới quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng nhà thuê phải chủ động khai báo và bàn giao lại nhà cho cơ quan quản lý nhà, đất để trình UBND tỉnh xem xét, bố trí cho các cơ quan hành chính nhà nước khác có nhu cầu sử dụng.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc tổ chức thu và quản lý, sử dụng nguồn tiền thu được từ hoạt động cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
- Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thu các loại thuế liên quan đến hoạt động cho thuê nhà theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế hoàn toàn Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 10/03/1999 của UBND tỉnh Quảng Nam. Các văn bản trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2006/QĐ-UBND | Tam Kỳ, ngày 16 tháng 02 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ CHO THUÊ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 124/2003/QĐ-UB ngày 04/12/2003, Quyết định số 48/2004/QĐ-UB ngày 02/7/2004, Quyết định số 89/2004/QĐ-UB ngày 11/12/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành và điều chỉnh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 4617/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của UBND tỉnh về ban hành một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-UBND ngày 30/5/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính – Xây dựng tại tờ trình số 55/TTr-LS: TC – XD ngày 12/01/2006 về việc ban hành đơn giá thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, ý kiến của Sở Tư pháp tại công văn số 09/TĐ-STP ngày 08/02/2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước hoặc có nguồn gốc thuộc sở hữu nhà nước (gọi tắt là nhà thuộc sở hữu nhà nước) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
1. Đơn giá cho thuê nhà để kinh doanh dịch vụ (ăn uống, giải khát, tiền tệ, vải, giày dép, ...), kinh doanh các mặt hàng khác (bưu điện, tranh ảnh, hàng thủ công mỹ nghệ,…), cho thuê làm nhà kho, nhà xưởng được áp dụng thống nhất theo cấp nhà và hệ số điều chỉnh giá của từng loại đường phố, cụ thể như sau:
Đơn vị tính : đồng/m2/tháng
| Cấp nhà | Đơn giá | Ghi chú |
| 1 | 12.000 |
|
| 2 | 11.000 |
|
| 3 | 10.000 |
|
| 4 | 9.000 |
|
1.2 Hệ số điều chỉnh giá cho thuê nhà theo loại đường phố:
| Loại đường phố | Hệ số | Ghi chú |
| 1 | 3,0 |
|
| 2 | 2,5 |
|
| 3 | 2,0 |
|
| 4 | 1,5 |
|
| 5 | 1,2 |
|
| 6 | 1,0 |
|
| 7 | 0,8 |
|
2. Đơn giá cho thuê nhà đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thuê (không nhân hệ số điều chỉnh giá cho thuê nhà theo loại đường phố quy định tại điểm 1.2, khoản 1 nêu trên):
Đơn vị tính : đồng/m2/tháng
| Cấp nhà | Đơn giá | Ghi chú |
| 1 | 9.000 |
|
| 2 | 8.000 |
|
| 3 | 7.000 |
|
| 4 | 6.000 |
|
3. Đơn giá cho thuê nhà để ở (không phân theo cấp nhà) và được tính theo loại đường, hệ số, vị trí:
3.1 Đơn giá: 4.000 đồng/m2/tháng.
3.2 Hệ số:
| Vị trí | Hệ số | Ghi chú |
| 1 | 1,0 |
|
| 2 | 0,8 |
|
| 3 | 0,7 |
|
| 4 | 0,5 |
|
4. Về phân loại đường phố, vị trí nhà đất để tính đơn giá cho thuê nhà thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh về quy định phương pháp xác định giá đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh được công bố vào ngày 01/01 hàng năm.
Điều 2. Mức giá nêu trên là mức giá tối thiểu làm cơ sở cho việc tính thuế đối với các hình thức sở hữu khác có hoạt động cho thuê nhà.
Điều 3.
- Cơ quan quản lý nhà, đất có nhà cho thuê tại địa phương căn cứ đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Quyết định này để ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân, thu tiền cho thuê nộp ngân sách tỉnh Quảng Nam.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thu và quản lý sử dụng tiền thu về cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
- Cục thuế tỉnh hướng dẫn về thu các loại thuế đối với hoạt động cho thuê nhà theo đúng các quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/1999/QĐ-UB ngày 10/03/1999 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các văn bản trái với quyết định bị bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước đối với đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Quyết định 728/2011/QĐ-UBND về đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Khu tập thể Tổng Tò và Khu tập thể Xưởng Trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 3Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 2768/QĐ-UBND năm 2010 về tạm thời quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để làm việc, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 10/2006/QĐ-UBND công bố Danh mục Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đến ngày 31/12/2005 hết hiệu lực pháp luật
- 6Quyết định 13/1999/QĐ-UB về giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và tối thiểu để tính thuế hoạt động cho thuê nhà do Tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 06/2009/QĐ-UBND bổ sung đơn giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 10/2006/QĐ-UBND công bố Danh mục Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đến ngày 31/12/2005 hết hiệu lực pháp luật
- 3Quyết định 13/1999/QĐ-UB về giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và tối thiểu để tính thuế hoạt động cho thuê nhà do Tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước đối với đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 6Quyết định 728/2011/QĐ-UBND về đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Khu tập thể Tổng Tò và Khu tập thể Xưởng Trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 7Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 2768/QĐ-UBND năm 2010 về tạm thời quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để làm việc, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 48/2004/QĐ-UB điều chỉnh Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương kèm theo Quyết định 124/2003/QĐ-UB do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10Quyết định 89/2004/QĐ-UBND bổ sung Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương do tỉnh Quảng Nam ban hành
Quyết định 05/2006/QĐ-UBND giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 05/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/02/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Trần Minh Cả
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2006
- Ngày hết hiệu lực: 13/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
