Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2005/QĐ-UB

Vị Thanh, ngày 18 tháng 01 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BANH HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÀ THU THỦY LỢI PHÍ, QUỸ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, GIẢM NHẸ THIÊN TAI, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ V/v ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ V/v điều chỉnh bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001 - 2005;

Căn cứ Công văn số 301/PCLB-TW ngày 28/10/2004 của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương về quỹ phòng chống lụt bão;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐND ngày 09/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2004 và phương hướng nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2005;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp đầu tư các công trình thủy lợi, giao thông nông thôn và thu thủy lợi phí, quỹ phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều
- Cục Kiểm tra văn bản - BTP
- Bộ Tư lệnh QK9
- TT. Tỉnh ủy
- TT. HĐND, TT. UBND
-Phòng VBTT-STP
- Phòng BVCT4-CA tỉnh
-LưuVP (4,LT)

TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thắng

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, GIAO THÔNG NÔNG THÔNG VÀ THU THỦY LỢI PHÍ, QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO, GIẢM NHẸ THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 01 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng.

1. Quy định này quy định về phân cấp đầu tư các công trình thủy lợi, thực hiện công tác thu thủy lợi phí; quỹ phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai; phân cấp đầu tư các công trình giao thông nông thôn.

2. Các dự án đầu tư do UBND huyện, thị xã sử dụng vốn ngân sách Nhà nước phải được UBND tỉnh chấp thuận và quản lý chặt chẽ về quy hoạch, kế hoạch mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

3. Không phân cấp quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án liên kết ngành thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành.

Chương II

PHÂN CẤP ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU THỦY LỢI PHÍ; QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO, GIẢM NHẸ THIÊN TAI

Điều 2. Phân cấp quản lý và đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.

1. Đối với công trình tỉnh quản lý và đầu tư:

- Các công trình thuộc các dự án thủy lợi do Trung ương đầu tư.

- Các trục kênh cấp I, kênh trục liên huyện và kênh cấp II có chiều rộng mặt kênh lớn hơn 12m.

- Các cống tưới tiêu ngăn mặn có khẩu độ cống từ 4,0m trở lên và các công trình để bao liên huyện.

- Các trạm bơm điện có tổng lưu lượng từ 5.000m3/giờ trở lên.

2. Đối với công trình huyện quản lý và đầu tư với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm"

Các dự án đầu tư và xây dựng mới, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng đê đập, trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 5.000m3/giờ, nạo vét kênh mương từ cấp III trở xuống có chiều rộng mặt kênh nhỏ hơn 12m; Cống hở có khẩu độ cống nhỏ hơn 4m, các loại cống tròn, cống bọng,...

Điều 3. Thu thủy lợi phí.

Trên địa bàn tỉnh Hậu Giang có hai loại hình thủy lợi phí:

- Thu theo trạm bơm điện, trạm bơm dầu nhỏ.

- Thu theo tạo nguồn.

1. Thu theo trạm bơm điện:

Đây là loại hình trạm bơm (trừ các trạm bơm điện có tổng lưu lượng từ 5.000m3/giờ trở lên do tỉnh quản lý và đầu tư) giao cho đơn vị hợp tác (do UBND xã, phường, thị trấn quản lý). Tùy theo điều kiện từng trạm bơm mức thu thủy lợi phí từ 200.000đ - 300.000đ/ha/vụ lúa. Mức thu này phải được những hộ dùng nước đồng ý ký hợp đồng và được UBND xã, phường, thị trấn phê duyệt.

2. Thu theo tạo nguồn:

Thu một lần trong năm bằng tiền đồng Việt Nam, với mức thu là 30kg lúa/ha/năm theo giá lúa quy định hiện hành.

Điều 4. Thu quỹ phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai.

- Quỹ phòng chống lụt bão được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận các khoản thu của các tổ chức kinh tế đóng tại địa phương, công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động đều phải nộp theo quy định; đồng thời, quỹ còn tiếp nhận mọi khoản tự nguyện ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Quỹ phòng chống lụt bão được sử dụng để tu bổ đê điều, phòng chống và khắc phục hậu quả lụt bão.

Chương III

PHÂN CẤP ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN

Điều 5. Phân cấp đầu tư.

1. Đầu tư phần đường:

- Đối với hệ thống đường huyện, đường từ trung tâm huyện về xã và liền xã được đầu tư bằng nguồn ngân sách Nhà nước, phần giải phóng mặt bằng vận động nhân dân đóng góp.

- Đối với hệ thống đường ấp liền ấp và giao thông nông thôn: được xây dựng bằng kinh phí địa phương và vận động nhân dân đóng góp.

2. Đầu tư phần cầu:

- Đối với những cầu nằm trên tuyến đường huyện, đường từ trung tâm huyện về xã và liền xã được đầu tư bằng nguồn ngân sách Nhà nước.

- Đối với những cầu nằm trên tuyến đường ấp liền ấp và giao thông nông thôn có chiều dài từ 20m trở lên thì ngân sách đầu tư; cầu có chiều dài dưới 20m thì vận động nhân dân đóng góp xây dựng.

Điều 6. Quy mô xây dựng.

2. Hệ thống đường huyện:

Xây dựng theo quy hoạch được duyệt, với quy mô đường cấp V đồng bằng; các cầu trên tuyến có chiều rộng tối thiểu 4,5m, tải trọng H8.

3. Hệ thống đường ấp liền ấp và giao thông nông thôn:

Xây dựng với mặt đường rộng từ 1,5m - 2,5m, các cầu trên tuyến có chiều rộng tương đương với chiều rộng mặt đường, tải trọng tối thiểu 2,5T.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch đầu tư.

- Hệ thống đường huyện được xây dựng theo kế hoạch vốn hàng năm.

- Hệ thống đường xã, ấp:

+ Hàng năm UBND huyện có kế hoạch cụ thể về đầu tư xây dựng từng tuyến đường, số lượng cầu, tổng hợp nhu cầu vốn ngân sách hỗ trợ.

+ UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn và giao UBND huyện tổ chức thực hiện.

Điều 8. Tổ chức hướng dẫn thực hiện.

- Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp với Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức thực hiện.

- Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Quy định này./.