Quyết định số 046/1997/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm quyết định việc thành lập và tổ chức hoạt động thu phí tại cầu Đà Rằng trên Quốc lộ 1A, nhằm mục tiêu tăng thu cho ngân sách nhà nước và bổ sung nguồn kinh phí phục vụ công tác quản lý, sửa chữa đường bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với việc thành lập và vận hành Trạm thu phí cầu Đà Rằng thuộc Phân khu quản lý đường bộ Phú Yên (Khu quản lý đường bộ 5). Các đối tượng chịu phí, đối tượng được miễn, giảm phí khi lưu thông qua cầu Đà Rằng cùng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, thu và sử dụng nguồn phí này đều thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.
Thành lập Trạm thu phí cầu Đà Rằng
- Chính thức thành lập Trạm thu phí cầu Đà Rằng, tổ chức trực thuộc Phân khu quản lý đường bộ Phú Yên, thuộc Khu quản lý đường bộ 5.
- Thời gian bắt đầu tiến hành thu phí qua cầu Đà Rằng (Quốc lộ 1A) được ấn định kể từ ngày 01 tháng 3 năm 1998.
- Mục đích thu phí nhằm tạo nguồn thu bổ sung cho ngân sách nhà nước, đồng thời cung cấp kinh phí cho hoạt động quản lý, bảo trì và sửa chữa hệ thống đường bộ.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn tiền thu phí
- Cơ sở pháp lý thực hiện: Việc xác định đối tượng thu, miễn, giảm phí cũng như công tác quản lý, sử dụng tiền thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại các Thông tư liên bộ giữa Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải, bao gồm: Thông tư số 63 TT-LB ngày 13/3/1991, Thông tư số 81 TT-LB ngày 15/12/1992 và Thông tư số 05 TT-LB ngày 05/01/1995.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền thu phí qua cầu được xác định là nguồn thu của ngân sách nhà nước. Đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm thực hiện việc nộp số tiền thu được hàng ngày vào Kho bạc nhà nước tại địa phương nơi tổ chức thu phí.
- Cơ chế giữ lại và chi tiêu: Đơn vị trực tiếp tổ chức thu phí được phép giữ lại một phần tiền thu phí để chi trả cho các khoản chi phí hợp lý bao gồm: xây dựng trạm thu phí, mua sắm trang thiết bị ban đầu và duy trì hoạt động của bộ máy tổ chức thu phí.
- Sử dụng phần tiền còn lại: Sau khi trừ đi các chi phí được phép giữ lại, toàn bộ số tiền còn lại phải được gửi vào Kho bạc nhà nước để phục vụ riêng cho công tác duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu, đường theo đúng kế hoạch đã được Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính thống nhất phê duyệt.
Mức thu phí qua cầu
- Mức thu phí áp dụng đối với các phương tiện giao thông khi đi qua cầu Đà Rằng được thực hiện chi tiết theo Biểu mức thu phí đính kèm ban hành cùng Quyết định này.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực
Quyết định giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành cho Cục trưởng Cục đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tài chính kế toán, Tổng giám đốc Khu quản lý đường bộ 5, Chánh văn phòng Bộ Giao thông vận tải cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 046/1997/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 08 tháng 1 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC THU PHÍ CẦU ĐÀ RẰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ quy định nhiệm vụ quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ Văn bản số 3328/KTN ngày 3/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép tổ chức thu phí trên một số tuyến quốc lộ.
Theo đề nghị của ông Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và ông Vụ trưởng Vụ Tài chính kế toán về việc tổ chức thu phí qua cầu Đà Rằng, km 1333+747, Quốc lộ 1A mới được sửa chữa, nâng cấp xong.
Sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Tài chính tại văn bản số: 4730 TC/HCSN, ngày 30/12/1997.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay thành lập Trạm thu phí cầu Đà Rằng, thuộc Phân khu quản lý đường bộ Phú Yên, Khu quản lý đường bộ 5.
Trạm thu phí cầu Đà Rằng được tổ chức thu phí qua cầu Đà Rằng (Quốc lộ 1A) kể từ ngày 01/3/1998 để tăng thu cho ngân sách nhà nước và bổ sung kinh phí quản lý, sửa chữa đường bộ.
Điều 2. Đối tượng thu, miễn, giảm thu và quản lý, sử dụng thu phí được thực hiện theo quy định tại các Thông tư số 63 TT-LB, ngày 13/3/1991, Thông tư số 81 TT-LB, ngày 15/12/1992 và Thông tư số 05 TT-LB, ngày 05/01/1995 của Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải.
Tiền thu phí qua cầu là nguồn thu của ngân sách nhà nước. Hàng ngày đơn vị tổ chức thu phí phải gửi tiền vào kho bạc nhà nước tại địa phương thu phí.
Đơn vị tổ chức thu phí cầu được giữ lại tiền thu phí chi cho việc xây dựng trạm, trang bị ban đầu và hoạt động của bộ máy tổ chức thu. Số tiền còn lại gửi vào Kho bạc nhà nước để sử dụng cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường theo kế hoạch được Bộ Giao thông và Bộ Tài chính thống nhất.
Điều 3. Mức thu phí qua cầu theo biểu đính kèm Quyết định này.
Điều 4. Các ông Cục trưởng Cục đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tài chính kế toán, Tổng giám đốc Khu quản lý đường bộ 5, Chánh văn phòng Bộ và những người có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Ngọc Hoàn (Đã ký) |
BIỂU QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ QUA CẦU
(Kèm theo QĐ số 046/1997/QĐ-BGTVT, ngày 8 tháng 01 năm 1998)
| Số TT | Đối tượng thu phí | Mức thu qua cầu |
| 1 | Xe máy các loại | 1000 đ/lượt |
| 2 | Xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học hàng ngày phải qua cầu, đường (mua vé tháng) | 10000 đ/tháng |
| 3 | Xe lam, máy kéo Công nông, Bông sen | 4000 đ/lượt |
| 4 | Xe con các loại | 7000 đ/lượt |
| 5 | Xe du lịch, xe chở khách các loại |
|
|
| - Xe dưới 12 ghế ngồi | 10000 đ/lượt |
|
| - Xe từ 12 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | 15000 đ/lượt |
|
| - Xe từ 30 ghế đến 49 ghế | 20000 đ/lượt |
|
| - Xe từ 50 ghế trở lên | 25000 đ/lượt |
|
| - Xe buýt | 10000 đ/lượt |
| 6 | Xe vận tải hàng hoá các loại (tính theo tải trọng) |
|
|
| - Xe có tải trọng dưới 4 tấn | 15000 đ/lượt |
|
| - Xe có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 20000 đ/lượt |
|
| - Xe có tải trọng từ 10 tấn đến 15 tấn | 30000 đ/lượt |
|
| - Xe có tải trọng từ trên 15 tấn | 50000 đ/lượt |
|
| - Xe Container 20 fit | 60000 đ/lượt |
|
| - Xe Container 40 fit | 100000 đ/lượt |
- 1Nghị định 22-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
- 2Thông tư liên bộ 05 TT/LB năm 1995 sửa đổi số điểm về quản lý và sử dụng tiền thu phí qua cầu đường bộ do Bộ Tài Chính - Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 3Thông tư liên tịch 63-TT/LB năm 1991 hướng dẫn Quyết định 13/CT về thu phí qua cầu đường bộ do Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện; Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 81/TTLB năm 1992 bổ sung công tác quản lý thu phí qua cầu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Quyết định 046/1997/QĐ-BGTVT về tổ chức thu phí cầu Đà Nẵng do Bộ trưởng Bô giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 046/1997/QĐ-BGTVT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Lê Ngọc Hoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
