Giới thiệu chung về Quyết định 04/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc sắp xếp, tinh gọn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính cơ sở phù hợp với đặc thù địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về số lượng tối đa và phương án bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng biên chế; và trực tiếp áp dụng đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
- Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã (Điều 2)
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được xác định và bố trí nghiêm ngặt dựa trên Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
- Định mức tối đa theo phân loại đơn vị hành chính:
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 1: Được bố trí tối đa không quá 23 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 2: Được bố trí tối đa không quá 21 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 3: Được bố trí tối đa không quá 19 người.
- Quy định giảm trừ số lượng biên chế:
- Trường hợp xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an là Công an chính quy thì tổng số lượng cán bộ, công chức quy định theo phân loại đơn vị hành chính nêu trên phải giảm đi 01 người.
- Trường hợp xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì tổng số lượng cán bộ, công chức quy định theo phân loại đơn vị hành chính nêu trên phải giảm đi 01 người.
- Phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã (Điều 3)
Việc sắp xếp, bố trí các chức vụ cán bộ và chức danh công chức được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc:
- Về bố trí chức vụ cán bộ:
- Thực hiện chủ trương kiêm nhiệm chức danh: Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Đối với những địa phương thực hiện chủ trương Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì bố trí Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Trong trường hợp đặc biệt, nếu bố trí chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì tổng số lượng người được bố trí vẫn không được vượt quá định mức tối đa quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
- Đối với công tác luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ do cấp ủy, chính quyền cấp huyện quyết định: Tổng số lượng nhân sự sau khi sắp xếp không được vượt quá định mức tối đa được giao. Riêng trường hợp cán bộ được luân chuyển, điều động về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì không tính vào tổng số lượng người được giao của xã đó.
- Về bố trí các chức danh công chức:
- Mỗi chức danh công chức cấp xã phải bảo đảm bố trí tối thiểu 01 người đảm nhiệm.
- Các chức danh công chức có thể bố trí số lượng nhiều hơn 01 người (nhưng tối đa không quá 03 người đối với mỗi chức danh) bao gồm: Văn phòng - Thống kê; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội; Tài chính - Kế toán; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (áp dụng đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (áp dụng đối với xã).
- Về việc kiêm nhiệm chức danh: Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện kiêm nhiệm các chức vụ cán bộ hoặc chức danh công chức khác thì tổng số lượng nhân sự thực tế của địa phương đó phải giảm đi tương ứng, đồng thời người kiêm nhiệm được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 4 & Điều 6)
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ban hành Quyết định quy định cụ thể về số lượng, cơ cấu cán bộ, công chức để làm cơ sở cho việc bố trí, tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với từng đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc. Số lượng được quy định cụ thể này phải bằng hoặc thấp hơn định mức tối đa quy định tại Điều 2, bảo đảm phù hợp với khối lượng công việc thực tế và đặc thù của từng chức vụ, chức danh tại địa phương.
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện các nội dung của Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành (Điều 5)
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2020. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2020/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 07 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 81/TTr-SNV ngày 03 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan;
d) Cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
a) Loại 1 được bố trí tối đa 23 người;
b) Loại 2 được bố trí tối đa 21 người;
c) Loại 3 được bố trí tối đa 19 người.
2. Xã, thị trấn được bố trí Trưởng Công an là Công an chính quy thì số lượng quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người.
3. Xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người.
Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức
1. Về bố trí chức vụ cán bộ
a) Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Đối với xã, phường, thị trấn thực hiện chủ trương Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì bố trí Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b) Đối với trường hợp đặc biệt, nếu bố trí chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách thì số lượng người không vượt quá số người được giao theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này;
c) Trường hợp luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ do cấp ủy, chính quyền cấp huyện quyết định không được vượt quá số lượng được giao quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này. Riêng trường hợp luân chuyển, điều động cán bộ về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được cấp có thẩm quyền quyết định không tính vào số lượng người được giao theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
2. Về bố trí các chức danh công chức
Mỗi chức danh công chức bố trí tối thiểu 01 người đảm nhiệm; riêng các chức danh: Văn phòng - Thống kê, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, Tài chính - Kế toán, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) có thể bố trí số lượng nhiều hơn một người nhưng tối đa không quá 03 người đối với mỗi chức danh công chức.
3. Cán bộ, công chức kiêm nhiệm các chức vụ cán bộ, chức danh công chức khác thì số lượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này giảm đi tương ứng và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành Quyết định quy định số lượng, cơ cấu để làm cơ sở bố trí, tuyển dụng, sử dụng và quản lý các chức vụ cán bộ, chức danh công chức đối với từng đơn vị hành chính cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2020 và thay thế Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/2010/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Quyết định 36/2011/QĐ-UBND về Quy định tạm thời bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3Quyết định 03/2014/QĐ-UBND năm 2013 quy định tiêu chí xác định số lượng và hướng dẫn việc kiêm nhiệm, bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 21/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND về Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 04/2010/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Quyết định 21/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND về Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 36/2011/QĐ-UBND về Quy định tạm thời bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 4Quyết định 03/2014/QĐ-UBND năm 2013 quy định tiêu chí xác định số lượng và hướng dẫn việc kiêm nhiệm, bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 7Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 04/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Hồ Tiến Thiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
