Giới thiệu chung về Quyết định 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, cũng như đơn giá thuê đất đối với các công trình xây dựng ngầm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý về đất đai tại địa phương, tạo điều kiện thu hút đầu tư thông qua các chính sách ưu đãi về giá thuê đất, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai được thực hiện minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm đối với các trường hợp thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; đồng thời quy định đơn giá thuê đất để xây dựng các công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên).
- Các đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định liên quan (Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Nghị định số 35/2017/NĐ-CP).
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và tính tiền thuê đất.
Quy định chi tiết mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất (Điều 2)
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm được phân loại chi tiết theo từng loại đất, địa bàn hành chính và mức độ ưu đãi đầu tư của dự án:
1. Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ:
- Địa bàn Thành phố Đông Hà:
- Dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,75%.
- Dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,85%.
- Dự án thuộc các ngành nghề còn lại: Áp dụng tỷ lệ 1,2%.
- Địa bàn Thị xã Quảng Trị:
- Dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,70%.
- Dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,80%.
- Dự án thuộc các ngành nghề còn lại: Áp dụng tỷ lệ 1,1%.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (bao gồm các huyện thuộc tỉnh, ngoại trừ huyện Hướng Hóa, huyện Đakrông, huyện Đảo Cồn Cỏ và các đảo thuộc tỉnh):
- Dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,55%.
- Dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,65%.
- Dự án thuộc các ngành nghề còn lại: Áp dụng tỷ lệ 0,85%.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm huyện Hướng Hóa, huyện Đakrông, huyện Đảo Cồn Cỏ và các đảo thuộc tỉnh):
- Dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,5%.
- Dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,6%.
- Dự án thuộc các ngành nghề còn lại: Áp dụng tỷ lệ 0,75%.
2. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:
- Áp dụng mức tỷ lệ đồng nhất là 0,5% cho tất cả các trường hợp (bao gồm dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án ưu đãi đầu tư và các dự án thuộc ngành nghề còn lại) trên toàn địa bàn tỉnh.
3. Khu công nghiệp, khu chế xuất:
Các khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư tương đương địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Cụ thể:
- Khu công nghiệp Nam Đông Hà và Khu công nghiệp Quán Ngang:
- Dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,5%.
- Dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,65%.
- Dự án thuộc các ngành nghề còn lại: Áp dụng tỷ lệ 0,85%.
4. Khu kinh tế, khu công nghệ cao:
Bao gồm cả các khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo quy định của Chính phủ, được áp dụng mức ưu đãi đầu tư tương đương địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
- Khu kinh tế Đông Nam và Khu thương mại Lao Bảo:
- Áp dụng mức tỷ lệ đồng nhất là 0,5% cho tất cả các loại hình dự án (đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và các ngành nghề còn lại).
Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (Điều 2, Khoản 2)
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (lưu ý không áp dụng đối với phần xây dựng ngầm của công trình kiến trúc trên mặt đất), đơn giá thuê đất được xác định như sau:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất trả một lần bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và cùng thời hạn sử dụng đất với hình thức trả tiền một lần.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019. Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, bao gồm:
- Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015.
- Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2016.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm triển khai, giám sát và thực hiện Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2019/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 15 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điếu của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê một nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm.
1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm đối với các trường hợp được quy định như sau:
| TT | Loại đất, địa bàn | Tỷ lệ % | ||
| Dự án đầu tư thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư | Dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư | Dự án đầu tư thuộc ngành nghề còn lại | ||
| 1 | Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ | |||
| 1.1 | Thành phố Đông Hà: | 0,75 | 0,85 | 1,2 |
| 1.2 | Thị xã Quảng Trị | 0,70 | 0,80 | 1,1 |
| 1.3 | Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (các huyện trừ huyện Hướng Hóa, Đakrông và huyện Đảo Cồn Cỏ và các đảo thuộc tỉnh) | 0,55 | 0,65 | 0,85 |
| 1.4 | Địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn (Huyện Hướng Hóa và Đakrông, huyện Đảo Cồn Cỏ và các đảo thuộc tỉnh) | 0,5 | 0,6 | 0,75 |
| 2 | Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
| 3 | Khu công nghiệp, khu chế xuất (được thành lập lập theo quy định của chính phủ được áp dụng ưu đãi đầu tư như địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn) |
|
|
|
| 3.1 | Khu công nghiệp Nam Đông Hà | 0,5 | 0,65 | 0,85 |
| 3.2 | Khu công nghiệp Quán Ngang | 0,5 | 0,65 | 0,85 |
| 4 | Khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo quy định của chính phủ được áp dụng ưu đãi đầu tư như địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) |
|
|
|
| 4.1 | Khu kinh tế Đông Nam | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
| 4.2 | Khu thương mại Lao Bảo | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
2. Đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất).
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019, thay thế Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015 và Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 23/2015/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 15/2016/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn các quận thành phố Hải Phòng năm 2019
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Thông tư 207/2014/TT-BTC quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 12Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 14Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 15Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn các quận thành phố Hải Phòng năm 2019
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 04/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/02/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
