Quyết định 04/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Người ký: Chủ tịch Phạm Vũ Hồng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 06/04/2012 và Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 06/04/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để xác định giá đất cụ thể nhằm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai. Phạm vi áp dụng giới hạn đối với thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị dưới 20 tỷ đồng (giá trị này được tính theo giá đất quy định trong Bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành).
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân, và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, xác định và thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (Điều 2)
Hệ số điều chỉnh giá đất được phân chia cụ thể theo từng trường hợp sử dụng đất, từng địa bàn cấp huyện và khu vực đô thị, nông thôn như sau:
- Trường hợp áp dụng hệ số K bằng 1,0: Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở. Trong trường hợp này, giá đất tính tiền sử dụng đất bằng đúng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trong bảng giá.
- Các trường hợp áp dụng hệ số K theo địa bàn (quy định tại Khoản 3 Điều 2):
- Hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất ở đối với diện tích vượt hạn mức; thuê đất nông nghiệp vượt hạn mức giao hoặc vượt hạn mức nhận chuyển nhượng; được giao đất hoặc thuê đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá.
- Tổ chức được phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá.
- Xác định đơn giá thuê đất cho kỳ ổn định tiếp theo và xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm.
- Người mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn còn lại và sử dụng đúng mục đích của dự án.
- Bảng chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất theo địa bàn và khu vực:
- Địa bàn huyện Phú Quốc:
- Khu vực đô thị và dọc các tuyến đường tỉnh lộ: Hệ số K là 1,3.
- Khu vực nông thôn còn lại: Hệ số K là 1,1.
- Địa bàn thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo thuộc Hà Tiên):
- Khu vực đô thị và dọc các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ: Hệ số K là 1,2.
- Khu vực nông thôn còn lại: Hệ số K là 1,0.
- Các huyện còn lại và các xã đảo thuộc thị xã Hà Tiên:
- Khu vực đô thị và dọc các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ: Hệ số K là 1,1.
- Khu vực nông thôn còn lại: Hệ số K là 1,0.
- Địa bàn huyện Phú Quốc:
- Các trường hợp đặc biệt do Sở Tài chính chủ trì xác định (Khoản 4 Điều 2)
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn xây dựng phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất riêng biệt cho các trường hợp sau:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá.
- Các đối tượng (tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) đang thuê đất trả tiền hàng năm được cơ quan nhà nước cho phép chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, yêu cầu phải xác định lại giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển hình thức.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền một lần; hoặc tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa tiếp tục thuê đất trả tiền hàng năm.
- Quy định chuyển tiếp và xử lý tồn tại (Điều 3)
- Đối với các tổ chức thuộc trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo Nghị định số 44/2014/NĐ-CP đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực vẫn chưa có quyết định phê duyệt giá đất cụ thể thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định mới tại Quyết định này.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đã nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ cơ quan thuế nhưng quá thời hạn quy định trong thông báo vẫn chưa thực hiện nộp tiền thì phải áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất mới theo Quyết định này để tính lại nghĩa vụ tài chính.
- Tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi biến động giá đất trên thị trường để hàng năm tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hệ số K cho phù hợp với thực tế. Tiếp nhận và tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Cơ quan Thuế: Căn cứ vào hệ số điều chỉnh giá đất ban hành tại Quyết định này và các quy định pháp luật liên quan để tính toán, thông báo và đôn đốc thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế) phối hợp chặt chẽ trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các vi phạm liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất theo thẩm quyền.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2016/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 15 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn giá đất;
Căn cứ Thông báo số 343/HĐND- ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Thường trực HĐND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 368/TTr-STC ngày 05 tháng 10 năm 2015 về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai đối với thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để tính giá đất theo từng trường hợp, từng khu vực trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố như sau:
1. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở, thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1 (một) lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Đối với các trường hợp sau đây, thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Khoản 3 Điều này:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho thuê đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp; giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; cho thuê đất không qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
b) Tổ chức được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất.
c) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua hình thức đấu giá.
d) Xác định đơn giá thuê đất cho kỳ ổn định tiếp theo và giá khởi điểm để đưa ra đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
đ) Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại và sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố và theo khu vực đô thị, nông thôn được quy định như sau:
| Huyện, thị xã, thành phố | Khu vực | Hệ số điều chỉnh giá đất |
| Phú Quốc | Đô thị và dọc tuyến tỉnh lộ | 1,3 |
| Nông thôn còn lại | 1,1 | |
| Rạch Giá và Hà Tiên (trừ các xã đảo của thị xã Hà Tiên) | Đô thị và dọc tuyến quốc lộ, tỉnh lộ | 1,2 |
| Nông thôn còn lại | 1,0 | |
| Các huyện còn lại và các xã đảo của thị xã Hà Tiên | Đô thị và dọc tuyến quốc lộ, tỉnh lộ | 1,1 |
| Nông thôn còn lại | 1,0 |
4. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành chuyên môn trình UBND tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất đối với các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất không thông qua hình thức đấu giá.
b) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai.
c) Xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
Điều 3. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Quyết định này có hiệu lực thi hành
1. Đối với các tổ chức được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP đã có quyết định giao đất, cho thuê đất mà đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định giá đất cụ thể thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo Quyết định này.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân đã có thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan thuế nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng trong thời hạn thông báo của cơ quan thuế thì áp dụng hệ số điều chỉnh theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Hàng năm Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để xác định lại hệ số điều chỉnh giá đất phù hợp với tình hình thực tế thị trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất.
4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi về Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 06/04/2012 và Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 06/4/2012 của UBND tỉnh Kiên Giang./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Quyết định 15/2012/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 18/2012/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 18/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 10Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 15/2012/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 18/2012/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 18/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 4Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực thi hành
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Quyết định 23/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 5Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 7Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 12Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 15Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 16Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 17Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 04/2016/QĐ-UBND quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 04/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/01/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Phạm Vũ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2016
- Ngày hết hiệu lực: 16/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
