Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 04/2012/QĐ-UBND

Hậu Giang, ngày 9 tháng 1 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ MỨC TRỢ CẤP CHO LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ, CÔNG AN VIÊN, PHÓ CHỦ TỊCH HỘI CHỮ THẬP ĐỎ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CÁC CHỨC DANH ĐOÀN THỂ Ở ẤP, KHU VỰC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực, cụ thể như sau:

1. Số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên và Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn:

a) Số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí với số lượng như sau:

- Dân quân tự vệ: 05 chiến sĩ;

- Công an viên: 04 chiến sĩ.

b) Lực lượng Dân quân tự vệ và Công an viên được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,70 nhân với mức lương tối thiểu.

c) Chức danh Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,95 nhân với mức lương tối thiểu.

2. Số lượng và mức trợ cấp cho các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực:

a) Chức danh và mức trợ cấp đối với các đoàn thể ở ấp, khu vực gồm:

- Bí thư Chi bộ được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 1,00 nhân với mức lương tối thiểu;

- Trưởng ban Công tác Mặt trận được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,90 nhân với mức lương tối thiểu;

- Các chức danh đoàn thể còn lại gồm: Chi hội trưởng Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Nông dân, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Chữ thập đỏ, Bí thư Chi đoàn Thanh niên, Văn hóa - Lao động - Bảo trợ xã hội - Giảm nghèo và Trẻ em được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo hệ số 0,30 nhân với mức lương tối thiểu.

b) Nguồn kinh phí để thực hiện trợ cấp hàng tháng cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực do ngân sách của địa phương đảm bảo.

Điều 2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh và chế độ bảo hiểm y tế đối với lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực:

1. Lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực được phân công kiêm nhiệm các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức trợ cấp hiện hưởng, kể cả trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh;

2. Lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực là đối tượng được tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

Điều 3. Quy định về số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực được thực hiện kể từ ngày 01/01/2012.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN-HCM):
- Bộ: Nội vụ; Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU; HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Như Điều 5;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Sở Tư pháp (Phòng KT&TDTHPL)
- Lưu: VT. KSTTHC.HK
(D\hồng kính 2012\quyết định pháp quy)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Chánh