TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 04/2011/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy trên địa bàn tỉnh. Quyết định này hướng tới việc thiết lập trật tự trong quản lý đô thị, dịch vụ công cộng và đảm bảo nguồn thu hợp lý để duy trì hoạt động trông giữ phương tiện giao thông cá nhân.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Đối tượng nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy theo quy định là tất cả các chủ phương tiện xe đạp, xe máy có nhu cầu trông giữ tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng. Các địa điểm này phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung và các quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
2. Phân loại địa điểm và thời gian trông giữ xe
Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với thực tế, quyết định phân loại chi tiết theo địa điểm và thời gian gửi xe:
Phân loại theo địa điểm trông giữ:
- Địa điểm loại 1: Áp dụng tại các điểm, bãi trông giữ xe thuộc khuôn viên các bệnh viện, trường học và các chợ.
- Địa điểm loại 2: Áp dụng tại các điểm, bãi trông giữ xe còn lại trên địa bàn (ngoại trừ các địa điểm thuộc loại 3).
- Địa điểm loại 3: Áp dụng tại các bãi, điểm đỗ xe thuộc khu vực danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bãi tắm biển du lịch; hoặc các bãi, điểm đỗ xe công cộng tạm thời được thiết lập để phục vụ lễ hội, các hoạt động cộng đồng đặc biệt có nhu cầu gửi xe nhiều giờ và công tác quản lý phức tạp hơn.
Phân loại theo thời gian trông giữ:
- Gửi xe ban ngày: Tính từ 6 giờ sáng đến 18 giờ cùng ngày.
- Gửi xe ban đêm: Tính từ sau 18 giờ đến 22 giờ.
- Gửi xe cả ngày và đêm: Tính từ sau 22 giờ đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau.
- Mức thu phí cụ thể được xác định tại thời điểm người trông giữ trả xe cho khách hàng dựa trên khoảng thời gian gửi thực tế.
3. Biểu mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy chi tiết
Mức thu phí được áp dụng cụ thể theo từng nhóm đối tượng phương tiện, địa điểm và khung thời gian như sau:
Mức thu phí gửi xe ban ngày:
- Địa điểm loại 1: Xe đạp là 500 đồng/lượt; xe máy là 1.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 2: Xe đạp là 1.000 đồng/lượt; xe máy là 2.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 3: Xe đạp là 2.000 đồng/lượt; xe máy là 4.000 đồng/lượt.
Mức thu phí gửi xe ban đêm:
- Địa điểm loại 1: Xe đạp là 1.000 đồng/lượt; xe máy là 2.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 2: Xe đạp là 1.500 đồng/lượt; xe máy là 3.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 3: Xe đạp là 3.000 đồng/lượt; xe máy là 5.000 đồng/lượt.
Mức thu phí gửi xe cả ngày và đêm:
- Địa điểm loại 1: Xe đạp là 1.500 đồng/lượt; xe máy là 3.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 2: Xe đạp là 2.000 đồng/lượt; xe máy là 4.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 3: Xe đạp là 4.000 đồng/lượt; xe máy là 6.000 đồng/lượt.
Mức thu phí theo tháng (chỉ áp dụng cho địa điểm loại 1 và loại 2):
- Địa điểm loại 1: Xe đạp là 15.000 đồng/tháng; xe máy là 30.000 đồng/tháng.
- Địa điểm loại 2: Xe đạp là 30.000 đồng/tháng; xe máy là 50.000 đồng/tháng.
4. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Công tác quản lý, chứng từ và phân bổ nguồn thu từ phí trông giữ xe được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thoát và sai phạm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trông giữ xe phải có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp; thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm trông giữ; sử dụng chứng từ thu phí (ấn chỉ) theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Số tiền thu sai quy định phải hoàn trả cho người nộp; trường hợp không xác định được người nộp thì phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
- Tiền thu phí được để lại 100% cho đơn vị, tổ chức thu để trang trải chi phí cho công tác trông giữ xe và thu phí, đồng thời được cân đối vào dự toán chi hoạt động sự nghiệp hàng năm của đơn vị.
- Việc quản lý, chi tiêu và quyết toán nguồn thu phí thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Luật Ngân sách Nhà nước.
5. Trách nhiệm của các bên liên quan và tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của người gửi xe và các cơ quan quản lý nhà nước:
- Đối với người nộp phí: Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí theo quy định sẽ không được phục vụ trông giữ xe hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Đối với UBND các cấp (Thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện và các xã, phường, thị trấn): Có trách nhiệm triển khai phân loại địa điểm cụ thể; hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định về trông giữ, thu và sử dụng phí. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh điều chỉnh mức thu phí phù hợp với thực tế (mức tăng tối đa không quá 20% so với mức cũ và không vượt mức trần quy định của nhà nước).
- Đối với các đơn vị thu phí: Thực hiện nghiêm túc việc thu phí theo đúng quy định của UBND tỉnh và các văn bản pháp luật liên quan.
6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 680/2000/QĐ-UB ngày 17 tháng 03 năm 2000 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định giá vé trông giữ xe đạp, xe gắn máy trên địa bàn.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2011/QĐ-UBND | Huế, ngày 28 tháng 01 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 15m/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 54/STC-QLNS ngày 13 tháng 01 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy là chủ các phương tiện xe đạp, xe máy có nhu cầu trông giữ tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
Điều 2. Phân loại địa điểm, loại xe, thời gian giữ xe phục vụ công tác thu:
a) Theo địa điểm trông giữ xe:
- Địa điểm loại 1: Các điểm, bãi trông giữ xe đạp, xe máy ở các bệnh viện, trường học, chợ.
- Địa điểm loại 2: Các điểm, bãi trông giữ xe đạp, xe máy còn lại (trừ địa điểm loại 3 dưới đây).
- Địa điểm loại 3: Các bãi, điểm đỗ xe tại các địa điểm danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bãi tắm biển du lịch; các bãi, điểm đỗ xe công cộng tạm thời phục vụ lễ hội và các hoạt động cộng đồng đặc biệt thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác.
b) Theo thời gian trông giữ xe:
- Gửi xe ban ngày: từ 6 giờ sáng đến 18 giờ cùng ngày;
- Gửi xe ban đêm: từ sau 18 giờ đến 22 giờ;
- Gửi xe cả ngày và đêm: từ sau 22 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau.
Mức thu phí được tính tại thời điểm người trông giữ xe trả xe cho người gửi và khoảng thời gian thực tế đã gửi nêu trên.
Điều 3. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy:
a) Mức thu phí giữ xe ban ngày:
- Địa điểm loại 1: Xe đạp 500 đồng/lượt, xe máy 1.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 2: Xe đạp 1.000 đồng/lượt, xe máy 2.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 3: Xe đạp 2.000 đồng/lượt, xe máy 4.000 đồng/lượt .
b) Mức thu phí giữ xe ban đêm:
- Địa điểm loại 1: Xe đạp 1.000 đồng/lượt, xe máy 2.000 đồng/lượt
- Địa điểm loại 2: Xe đạp 1.500 đồng/lượt, xe máy 3.000 đồng/lượt .
- Địa điểm loại 3: Xe đạp 3.000 đồng/lượt, xe máy 5.000 đồng/lượt .
c) Mức thu phí giữ xe cả ngày và đêm:
- Địa điểm loại 1: Xe đạp 1.500 đồng/lượt, xe máy 3.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 2: Xe đạp 2.000 đồng/lượt, xe máy 4.000 đồng/lượt.
- Địa điểm loại 3: Xe đạp 4.000 đồng/lượt, xe máy 6.000 đồng/lượt.
d) Mức thu phí theo tháng:
- Địa điểm loại 1: Xe đạp 15.000 đồng/tháng, xe máy 30.000 đồng/tháng.
- Địa điểm loại 2: Xe đạp 30.000 đồng/tháng, xe máy 50.000 đồng/tháng.
Điều 4. Chế độ quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy:
a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy phải có giấy phép trông giữ xe đạp, xe máy của cấp có thẩm quyền; niêm yết mức thu công khai; thu quản lý và sử dụng phí theo đúng quy định; sử dụng chứng từ thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ; nếu không thực hiện đúng các quy định về thu, quản lý và sử dụng phí thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; số tiền đã thu sai phải được trả lại cho đối tượng nộp phí; trường hợp không xác định được đối tượng nộp phí thì số tiền đã thu sai phải nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Tiền thu phí được để lại 100% cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc trông giữ xe, thu phí và được cân đối vào dự toán chi hoạt động sự nghiệp hàng năm của đơn vị.
Việc sử dụng chi phí cho công tác trông giữ xe, thu phí và quyết toán phí thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Trách nhiệm của các đối tượng nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy: Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí theo quy định thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ chức thực hiện:
a) Ủy Ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện và Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:
- Triển khai phân loại địa điểm, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trông giữ xe đạp, xe máy chấp hành các quy định trong quá trình trông giữ xe, thu phí, sử dụng phí theo quy định này.
- Phối hợp với Sở Tài chính để chủ động tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh điều chỉnh tăng mức thu phí cho phù hợp với tình hình thực tế (bình quân mức thu sau điều chỉnh tăng tối đa không quá 20% so với mức thu trước khi điều chỉnh và không vượt mức thu tối đa cho từng loại đối tượng theo quy định của nhà nước tại thời điểm điều chỉnh mức thu).
b) Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu và sử dụng nguồn thu phí:
Tổ chức việc thu phí theo quy định của UBND tỉnh và các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011; thay thế Quyết định số 680/2000/QĐ-UB ngày 17 tháng 03 năm 2000 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về quy định giá vé trông giữ xe đạp, xe gắn máy ở các bãi giữ xe công cộng và trong các tổ chức của nhà nước có hoạt động giữ xe trên địa bàn.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy Ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 680/2000/QĐ-UB quy định giá vé trông giữ xe đạp, gắn máy ở bãi giữ xe công cộng và trong tổ chức của nhà nước có hoạt động giữ xe trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 3Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Nghị quyết 21/2008/NQ-HĐND7 về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến ngày 31/12/2016
- 7Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 680/2000/QĐ-UB quy định giá vé trông giữ xe đạp, gắn máy ở bãi giữ xe công cộng và trong tổ chức của nhà nước có hoạt động giữ xe trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực pháp luật do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 1747/QĐ-UBND năm 2017 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến ngày 31/12/2016
- 5Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Nghị quyết 15m/2010/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 9Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 10Nghị quyết 21/2008/NQ-HĐND7 về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- Số hiệu: 04/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/01/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
