Hệ thống pháp luật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2005/QĐ-UB

Mỹ Tho, ngày 31 tháng 01 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ điểm d, mục 7, Điều 25, Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư số 118/2004/QĐ-TTg ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005 và thay thế Quyết định số 06/2001/QĐ-UB và Quyết định số 07/2001/QĐ-UB ngày 28/02/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành quy định chế độ công tác phí cho cán bộ công chức đi công tác trong nước và quy định chế độ chi tiêu hội nghị.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp,
- TT TU, TT HĐND tỉnh,
- CT và PCT UBND tỉnh,
- LĐVP và các Phòng NC,
- Lưu VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Trung

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04 /2005/QĐ-UB ngày 31/01/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I:

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ.

Điều 1. Công tác phí là một khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước để trả tiền vé tàu, xe cho bản thân và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có); chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ở nơi đến công tác.

Điều 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm kinh phí được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền thông báo.

Điều 3. Ngoài mức công tác phí quy định tại hướng dẫn này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng ngân sách nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác và người đến công tác tại đơn vị.

Điều 4. Trường hợp có những đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chi cho những công việc chung của đoàn (như: tiền văn phòng phẩm, tiền thuê xe ôtô...). Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan mình cử (gồm tiền tàu xe, phụ cấp công tác phí, tiền thuê chỗ nghỉ).

Điều 5. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:

- Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.

- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.

- Có đủ các chứng từ để thanh toán.

- Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:

+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng...

+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.

+ Những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học.

+ Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.

Điều 6. Các khoản thanh toán công tác phí:

- Người đi công tác sử dụng các phương tiện giao thông công cộng nếu có đủ vé tàu, vé xe hợp lệ thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước thông thường (giá không bao gồm các dịch vụ khác, ví dụ như: tham quan du lịch, tiền ăn, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu,...).

- Tiền tàu, xe được thanh toán bao gồm tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang cho bản thân người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (do cơ quan cử đi công tác yêu cầu) mà người đi công tác trực tiếp chi trả.

- Trường hợp đi công tác bằng xe ô tô cơ quan thì không được thanh toán tiền tàu xe.

- Đi công tác bằng phương tiện máy bay: là cán bộ lãnh đạo cấp sở, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cán bộ, công chức có mức lương từ hệ số 4,47 trở lên (khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp).

- Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đi công tác giải quyết công việc gấp, người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, xem xét, quyết định để được thanh toán.

- Đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán các khoản: tiền vé máy bay và tiền cước phương tiện vận tải công cộng từ nơi công tác ra sân bay và ngược lại (nếu có).

- Người đi công tác không nằm trong các trường hợp quy định tại các điểm quy định tại điều nầy, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường (khi có vé máy bay).

- Khi đi công tác người đi công tác không sử dụng phương tiện vận tải của cơ quan mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số Km thực đi; đối với đoạn đường thuộc vùng núi cao, hải đảo, biên giới có cùng độ dài đoạn đường thì được thanh toán tối đa gấp 2 lần giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương nơi cán bộ được cử đi công tác.

Điều 7. Điều kiện để thanh toán gồm giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, lãnh đạo xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) duyệt thanh toán.

Điều 8. Phụ cấp công tác được tính từ ngày người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan của mình (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú, ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định). Phụ cấp công tác được quy định bao gồm: phụ cấp tiền ăn và tiền tiêu vặt, mức chi là 40.000 đồng/ngày/người cho người đi công tác từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra các tỉnh phía Bắc và mức chi 30.000 đồng/ngày/người, từ thành phố Đà Nẵng trở vào các tỉnh phía Nam; cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh (ra ngoài địa bàn là các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho nơi cơ quan đóng trụ sở) được phụ cấp công tác 15.000 đồng/ngày/người.

Điều 9: Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

- Người đi công tác ngoài tỉnh được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác. Mức chi tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán theo hóa đơn thu tiền thực tế, nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đối với người đi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn tối đa không quá 240.000 đồng/ngày/người.

- Người đi công tác trong tỉnh được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ không quá 90.000 đồng/ngày/người tại thành phố Mỹ Tho và không quá 60.000 đồng/ngày/người đối với các huyện, thị xã Gò Công.

- Người được cử đi công tác nghỉ lại các địa phương không có nhà nghỉ, nhà khách (không có hoá đơn) thì được thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 40.000 đồng/ngày/người.

Điều 10. Thanh toán khoán tiền công tác phí:

- Đối với cán bộ cấp xã: áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện, thành, thị trên 10 ngày/tháng. Mức khoán tối đa không quá 40.000 đồng/tháng/người.

- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: áp dụng cho trường hợp người đi công tác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng (như: văn thư đi gửi công văn, cán bộ quản lý thị trường...). Mức khoán tối đa không quá 150.000 đ/tháng/người.

Chương II:

CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ.

Điều 11. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị tổng kết, đại hội với quy mô toàn tỉnh, phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Tỉnh uỷ, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội nghị triệu tập toàn huyện, thành phố, thị xã phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị.

Điều 12. Chi phí hội nghị nêu trong hướng dẫn này được áp dụng thống nhất đối với các hội nghị tổng kết, hội nghị có tính chất theo nhiệm kỳ, tập huấn, hội nghị định kỳ chỉ đạo triển khai công tác của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Điều 13. Tất cả các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung và chuẩn bị nội dung có chất lượng, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu. Thời gian tổ chức hội nghị không quá 3 ngày, tổ chức lớp tập huấn không quá 7 ngày. Các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại hướng dẫn này và dự trù kinh phí trong phạm vi dự toán năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phô trương hình thức, không được tổ chức tiệc liên hoan, chiêu đãi, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm.

Điều 14. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu. Đại biểu dự hội nghị tự trả tiền ăn, nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình; Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị trợ cấp tiền ăn, nghỉ, đi lại theo chế độ cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Không hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu được mời là cán bộ, công chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp.

Điều 15. Các kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp, Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam không áp dụng theo hướng dẫn này.

Điều 16. Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát việc chi tiêu hội nghị của đơn vị bảo đảm chi đúng chế độ quy định.

Điều 17. Nội dung chi và mức chi:

- Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan tổ chức hội nghị không có địa điểm phải thuê).

- Tiền in (hoặc mua) tài liệu phục vụ hội nghị. Những người có nhu cầu thêm tài liệu cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện bán thu tiền bù đắp chi phí theo giá không tính lãi.

- Tiền xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị.

- Tiền nước uống.

- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp hội nghị cả ngày), tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương.

- Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường ... thanh toán thực chi trên tinh thần tiết kiệm.

- Các khoản chi khen thưởng thi đua trong hội nghị tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền, tham quan, nghỉ mát cho đối tượng dự hội nghị không được tính vào kinh phí hội nghị, mà tính vào khoản chi khen thưởng, công tác tuyên truyền, quỹ phúc lợi của cơ quan, đơn vị (nếu có).

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương:

+ Hội nghị do cấp tỉnh tổ chức: 20.000 đồng/buổi/người;

+ Hội nghị do cấp huyện, thành, thị tổ chức: 15.000 đồng/buổi/người;

+ Hội nghị do cấp xã tổ chức: 10.000 đồng/buổi/người;

- Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương: tối đa không quá 90.000 đồng/ngày/người tại thành phố Mỹ Tho và không quá 60.000 đồng/ngày/người đối với các huyện, thị xã Gò Công.

- Chi nước uống: tối đa không quá mức 3.000 đ/ngày/người.

- Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số Km thực đi do Thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định.

Chương III:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Điều 18. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi công tác phí, chi tiêu hội nghị được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Điều 19. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại quy định này khi kiểm tra cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị xuất toán. Người ra lệnh chi sai, chuẩn chi sai thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thời có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước số tiền đã chi sai.

Điều 20. Mức chi công tác phí, hội phí phí tại quy định này là mức tối đa. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao để thực hiện chi chế độ công tác phí, hội nghị phí của cơ quan, đơn vị; các đơn vị sự nghiệp có thu đã được giao quyền tự chủ tài chính và các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính được áp dụng theo quy định này và các văn bản hướng dẫn riêng.

Điều 21. Các doanh nghiệp nhà nước vận dụng chế độ công tác phí, chế độ hội nghị quy định tại hướng dẫn này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 04/2005/QĐ-UB về Quy định tạm thời chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

  • Số hiệu: 04/2005/QĐ-UB
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 31/01/2005
  • Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
  • Người ký: Trần Thanh Trung
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 01/01/2005
  • Ngày hết hiệu lực: 01/10/2005
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản