Tóm tắt Quyết định 03/2019/QĐ-UBND về phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND quy định về việc phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực văn hóa, cụ thể là cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
1. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke
Quyết định thực hiện việc chuyển giao thẩm quyền cấp phép từ cấp tỉnh về cấp huyện nhằm tăng cường tính chủ động và hiệu quả quản lý tại địa phương:
- Cơ quan được phân cấp: Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng áp dụng: Thực hiện cấp giấy phép kinh doanh karaoke cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke ngoài các cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp trên địa bàn quản lý của từng địa phương.
- Quy trình thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, phân công cho Phòng Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác thẩm định các điều kiện thực tế trước khi cấp giấy phép theo đúng quy định của pháp luật.
2. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019.
3. Trách nhiệm thi hành
Văn bản xác định rõ các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2019/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KARAOKE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
Căn cứ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 296/TTr-SVHTTDL ngày 23 tháng 01 năm 2019; Báo cáo thẩm định số 319/BCTĐ- STP ngày 16/8/2018 và Văn bản số 76/STP-XDVB ngày 15/01/2019 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép kinh doanh karaoke cho tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke ngoài cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng sao hoặc hạng cao cấp trên địa bàn quản lý.
UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, phân công phòng Văn hóa - Thông tin và các đơn vị liên quan thực hiện thẩm định việc cấp giấy phép kinh doanh karaoke theo phân cấp của UBND tỉnh tại Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 71/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về Phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 26/2019/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 45/2015/QĐ-UBND Quy định hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 35/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 31/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Nghị định 103/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- 2Nghị định 01/2012/NĐ-CP sửa đổi, thay thế, hủy bỏ quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 71/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về Phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Nghị định 142/2018/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 9Quyết định 26/2019/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 45/2015/QĐ-UBND Quy định hoạt động kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 35/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 11Quyết định 31/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 03/2019/QĐ-UBND về phân cấp cấp giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 03/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Phạm Đăng Quyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
