Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa mức chi trả, đảm bảo quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức được điều động và người nghỉ hưu giữ chức vụ lãnh đạo tại các tổ chức hội.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ các đối tượng được hưởng chế độ bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền điều động, luân chuyển sang làm công tác hội chuyên trách.
- Người đã nghỉ hưu nhưng được bầu, giữ các chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh công nhận.
- Trường hợp ngoại lệ: Quyết định này không áp dụng đối với các chức danh lãnh đạo chuyên trách của Hội Người mù trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (đối tượng này tiếp tục thực hiện theo chế độ thù lao quy định tại Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Chi tiết chế độ thù lao và phụ cấp
Chế độ thù lao được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng như sau:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế được cử sang làm công tác hội: Được hưởng nguyên lương theo ngạch, bậc chuyên môn, nghiệp vụ hiện hưởng và các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch hội (và tương đương): Được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV.
- Đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách: Mức thù lao được tính theo hệ số so với mức lương cơ sở và phân theo cấp hành chính hoạt động của hội:
- Hội hoạt động phạm vi cấp tỉnh: Chức danh Chủ tịch (và tương đương) hưởng hệ số bằng 5,00 lần mức lương cơ sở; Chức danh Phó Chủ tịch (và tương đương) hưởng hệ số bằng 4,00 lần mức lương cơ sở.
- Hội hoạt động phạm vi cấp huyện (huyện, thành phố): Chức danh Chủ tịch (và tương đương) hưởng hệ số bằng 3,20 lần mức lương cơ sở; Chức danh Phó Chủ tịch (và tương đương) hưởng hệ số bằng 2,56 lần mức lương cơ sở.
- Hội hoạt động phạm vi cấp xã (xã, phường, thị trấn): Chức danh Chủ tịch (và tương đương) hưởng hệ số bằng 1,50 lần mức lương cơ sở; Chức danh Phó Chủ tịch (và tương đương) hưởng hệ số bằng 1,20 lần mức lương cơ sở.
- Đối với các hội tự chủ về kinh phí: Có thể chủ động vận dụng áp dụng mức thù lao tương tự như nhóm đối tượng nghỉ hưu nêu trên tùy thuộc vào tính chất hoạt động và khả năng tài chính của hội.
- Nguyên tắc thực hiện chế độ thù lao
Việc chi trả thù lao phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Trường hợp một cá nhân kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu ở các cơ quan, đơn vị khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm duy nhất trong suốt thời gian giữ các chức danh kiêm nhiệm đó.
- Các khoản thù lao quy định tại Quyết định này (ngoại trừ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế được cử sang làm công tác hội) không được dùng làm căn cứ để tính trích nộp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Nguồn kinh phí chi trả thù lao
Nguồn tài chính để thực hiện chi trả thù lao được quy định rõ ràng dựa trên tính chất của hội:
- Đối với các hội có tính chất đặc thù: Kinh phí chi trả thù lao do ngân sách nhà nước bảo đảm và cấp phát hàng năm theo quy định pháp luật về ngân sách.
- Đối với các hội tự chủ về kinh phí: Tự bảo đảm nguồn kinh phí từ quỹ tài chính hợp pháp của hội. Việc quyết định mức thù lao cụ thể phải đảm bảo tính tương quan nội bộ, công khai, dân chủ, minh bạch và phù hợp với Điều lệ hoạt động của hội.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, các Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2018/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 09 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO CHUYÊN TRÁCH CÁC HỘI ĐẶC THÙ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội;
Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 434/TTr-SNV ngày 05 tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy định chế độ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển sang làm công tác hội và chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách các hội thành lập và hoạt động theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận là hội có tính đặc thù trên địa bàn tỉnh.
2. Quy định này không áp dụng đối với chức danh lãnh đạo chuyên trách của Hội Người mù trên địa bàn tỉnh đang hưởng chế độ thù lao quy định tại Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ thù lao đối với chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội Người mù trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Chế độ thù lao
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cử sang làm công tác hội:
a) Lương: xếp theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ đang hưởng.
b) Phụ cấp chức vụ: Thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế nhưng kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo Chủ tịch hội và tương đương được hưởng phụ cấp 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
3. Đối với người đã nghỉ hưu được bầu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách của hội được hưởng mức thù lao như sau:
a) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh:
Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 5,00 lần so với mức lương cơ sở;
Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 4,00 lần so với mức lương cơ sở.
b) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện (huyện, thành phố):
Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 3.20 lần so với mức lương cơ sở;
Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 2,56 lần so với mức lương cơ sở.
c) Hội có phạm vi hoạt động trong xã (xã, phường, thị trấn):
Chủ tịch và tương đương: Bằng 1,50 lần so với mức lương cơ sở.
Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 1,20 lần so với mức lương cơ sở.
4. Đối với các hội tự chủ về kinh phí, tùy theo tính chất hoạt động của hội có thể vận dụng thực hiện chế độ thù lao theo quy định tại
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm trong suốt thời gian giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đó.
2. Các khoản về chế độ thù lao quy định trên không tính để trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (trừ cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế được cử sang làm công tác hội).
Điều 4. Kinh phí chi trả
1. Đối với hội có tính chất đặc thù; Kinh phí thực hiện chế độ thù lao được ngân sách Nhà nước đảm bảo hàng năm theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các hội tự chủ về kinh phí; Kinh phí thực hiện chế độ thù lao do hội bảo đảm trên cơ sở nguồn tài chính của đơn vị mình để quyết định mức thù lao phù hợp bảo đảm tương quan nội bộ, công khai, dân chủ, minh bạch và phù hợp với Điều lệ hoạt động của hội.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 và thay thế Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, các Hội đặc thù trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 40/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Nghị quyết 107/2017/NQ-HĐND quy định chế độ thù lao đối với với lãnh đạo chuyên trách Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, cấp huyện; Hội Người cao tuổi cấp xã; Chi hội Người cao tuổi ở thôn, khu phố tỉnh Hưng Yên
- 4Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND về quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2020 về thống nhất cho thực hiện nội dung chi trả thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách là người đứng đầu các Hội cấp xã năm 2018 cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ nội vụ ban hành
- 2Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 4Quyết định 30/2011/QĐ-TTg về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 6Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Quyết định 32/2013/QĐ-UBND quy định chế độ thù lao đối với chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội Người mù trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8Thông tư 03/2014/TT-BNV sửa đổi Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Quyết định 40/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 10Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11Nghị quyết 107/2017/NQ-HĐND quy định chế độ thù lao đối với với lãnh đạo chuyên trách Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, cấp huyện; Hội Người cao tuổi cấp xã; Chi hội Người cao tuổi ở thôn, khu phố tỉnh Hưng Yên
- 12Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND về quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 13Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2020 về thống nhất cho thực hiện nội dung chi trả thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách là người đứng đầu các Hội cấp xã năm 2018 cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về quy định chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/03/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Dương Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
