Quyết định 03/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về nguyên tắc làm việc, chế độ hội họp, mối quan hệ công tác và trách nhiệm thi hành của cơ quan Thanh tra quận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này.
1. Quy định chung về hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Văn bản xác định rõ các điều khoản thi hành đầu tiên liên quan đến tính pháp lý và phạm vi áp dụng của Quy chế:
- Ban hành Quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Gò Vấp nhằm chuẩn hóa quy trình hoạt động của cơ quan thanh tra cấp quận.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực từ ngày 04 tháng 4 năm 2018. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 10525/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Chánh Thanh tra quận Gò Vấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của 16 phường trên địa bàn quận.
2. Chế độ làm việc của Thanh tra quận Gò Vấp
Chế độ làm việc tại Thanh tra quận Gò Vấp được xây dựng trên nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp lãnh đạo và công chức:
- Trách nhiệm của Chánh Thanh tra: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm phụ trách, điều hành toàn diện các hoạt động của Thanh tra quận và trực tiếp chỉ đạo các công tác trọng tâm, trọng điểm.
- Trách nhiệm của các Phó Chánh Thanh tra: Phụ trách các lĩnh vực công tác cụ thể theo sự phân công của Chánh Thanh tra. Phó Chánh Thanh tra chủ động giải quyết các công việc phát sinh trong lĩnh vực mình phụ trách và báo cáo kết quả cho Chánh Thanh tra thông qua các cuộc họp giao ban định kỳ hoặc báo cáo đột xuất khi cần thiết.
- Cơ chế phối hợp giữa các Phó Chánh Thanh tra: Khi giải quyết công việc liên quan đến chuyên môn của Phó Chánh Thanh tra khác, các bên phải chủ động bàn bạc để thống nhất phương án giải quyết. Chỉ trình Chánh Thanh tra quyết định đối với những vấn đề chưa đạt được sự nhất trí hoặc những vấn đề mới phát sinh chưa có chủ trương, kế hoạch cụ thể.
- Chỉ đạo trực tiếp từ Chánh Thanh tra: Trong trường hợp Chánh Thanh tra yêu cầu trực tiếp Thanh tra viên hoặc chuyên viên giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Phó Chánh Thanh tra, người được yêu cầu phải thực hiện nhiệm vụ, đồng thời có trách nhiệm báo cáo lại cho Phó Chánh Thanh tra phụ trách trực tiếp biết.
3. Chế độ sinh hoạt và hội họp
Để đảm bảo thông tin thông suốt và tiến độ công việc, Thanh tra quận duy trì chế độ hội họp định kỳ chặt chẽ:
- Họp giao ban lãnh đạo: Được tổ chức hàng tuần nhằm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tuần và phổ biến, triển khai kế hoạch công tác cho tuần tiếp theo.
- Họp tổ nghiệp vụ: Sau cuộc họp giao ban của lãnh đạo Thanh tra quận, 02 tổ nghiệp vụ sẽ tiến hành họp với Phó Chánh Thanh tra phụ trách trực tiếp để đánh giá chi tiết công việc, thảo luận phương hướng triển khai và thống nhất lịch công tác cụ thể.
- Họp toàn thể đơn vị: Chánh Thanh tra tổ chức họp toàn thể thanh tra viên và công chức 02 lần trong tháng dựa trên chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Các cuộc họp bất thường chỉ được tổ chức khi cần giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp.
- Quản lý lịch công tác: Mỗi thành viên trong từng bộ phận phải có lịch công tác cá nhân được lãnh đạo Thanh tra phê duyệt trực tiếp. Lịch làm việc với các tổ chức, cá nhân liên quan phải được thể hiện rõ trong lịch công tác tuần, tháng của đơn vị và phải được chuẩn bị chu đáo để giải quyết công việc hiệu quả.
4. Quan hệ công tác của Thanh tra quận Gò Vấp
Quy chế quy định chi tiết mối quan hệ phối hợp, chỉ đạo giữa Thanh tra quận với các cơ quan cấp trên, cơ quan đồng cấp và chính quyền địa phương:
- Đối với Thanh tra Thành phố:
- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Thành phố.
- Thực hiện báo cáo kết quả hoạt động, chương trình, kế hoạch công tác định kỳ và đột xuất; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Thanh tra Thành phố triệu tập.
- Trường hợp chỉ đạo của Thanh tra Thành phố chưa phù hợp với thực tiễn địa phương hoặc mâu thuẫn với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận, Thanh tra quận phải kịp thời kiến nghị Thanh tra Thành phố xem xét điều chỉnh hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận có văn bản kiến nghị giải quyết.
- Đối với Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận:
- Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận, trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Đối với các vấn đề chưa thống nhất ý kiến giữa Thanh tra quận với các cơ quan chuyên môn khác hoặc Ủy ban nhân dân 16 phường, Chánh Thanh tra có trách nhiệm báo cáo, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.
- Đối với các Ban Đảng thuộc Quận ủy: Phối hợp chặt chẽ để tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Quận ủy, Ban Thường vụ Quận ủy; tham khảo ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chức năng của các Ban Đảng.
- Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể quận:
- Chủ động liên hệ, tham khảo ý kiến nhằm phối hợp thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Quận ủy và quyết định của Ủy ban nhân dân quận.
- Giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể theo đúng thẩm quyền.
- Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện quan hệ hợp tác, phối hợp bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận. Nếu không thống nhất được ý kiến khi phối hợp giải quyết công việc, Chánh Thanh tra quận tập hợp ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định.
- Đối với Ủy ban nhân dân 16 phường:
- Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến công tác thanh tra.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực do Thanh tra quận quản lý cho Ủy ban nhân dân các phường.
- Đối với các cơ quan Tư pháp và Kiểm toán Nhà nước: Phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng. Thanh tra quận chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Phần cuối của Quy chế tập trung vào các quy định bảo đảm tính thực thi và khả năng điều chỉnh linh hoạt của văn bản:
- Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận: Căn cứ vào Quy chế này để xây dựng, ban hành Quy chế làm việc nội bộ và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên, công chức phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
- Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thanh tra quận để thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung Quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những điểm bất cập hoặc cần thiết phải thay đổi, Chánh Thanh tra quận có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và yêu cầu thực tiễn của quận Gò Vấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2018/QĐ-UBND | Gò Vấp, ngày 27 tháng 03 năm 2018 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUẬN GÒ VẤP
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức hoạt động của Thanh tra quận, huyện;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra quận Gò Vấp tại Tờ trình số 68/TTr-TTQ ngày 20 tháng 3 năm 2018; Ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp tại Công văn số 10/PTP ngày 05 tháng 01 năm 2018 và Báo cáo thẩm định số 76/BC-PTP ngày 24 tháng 01 năm 2018 và đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 306/TTr-PNV ngày 26 tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Gò Vấp.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUẬN GÒ VẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp)
1. Vị trí:
Thanh tra quận Gò Vấp (sau đây gọi tắt là Thanh tra quận) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Thanh tra quận chấp hành sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức và hoạt động, vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân quận (trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận); đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Thanh phố.
2. Chức năng:
Thanh tra quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện nhiệm vụ quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
3. Trụ sở làm việc:
Trụ sở làm việc của Thanh tra quận đặt trong Trung tâm hành chính của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, địa chỉ số 332 (số cũ 19) đường Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thanh tra quận thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân quận:
a) Ban hành các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
b) Dự thảo các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra quận được giao phụ trách, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành thanh tra trên địa bàn quận Gò Vấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận:
a) Ban hành quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành;
b) Chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm hoặc thanh tra đột xuất và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân quận hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.
4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn quận.
5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
6. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho Ban Thanh tra nhân dân 16 phường.
7. Về thanh tra:
a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân 16 phường, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận;
b) Thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân phường, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao;
d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân 16 phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị; giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;
c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận khi được giao;
d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết lại theo quy định;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;
e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
9. Về phòng, chống tham nhũng:
a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân 16 phường và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận;
b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử vụ việc tham nhũng;
c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Thành phố;
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra quận theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra quận.
12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra Thành phố.
13. Quản lý biên chế, công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra quận theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; việc thực hiện điều động, luân chuyển Thanh tra viên của Thanh tra quận phải có ý kiến của Chánh Thanh tra Thành phố.
Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thanh tra của công chức trong Thanh tra quận nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng. Nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Thực hiện định kỳ chuyển đổi các vị trí công tác không phải công tác thanh tra của công chức trong Thanh tra quận thực hiện theo hướng dẫn của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết danh mục các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi.
14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.
15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật.
1. Thanh Tra quận có Chánh Thanh tra, không quá 02 Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các công chức khác.
2. Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh tra quận, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Thành phố về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Thanh tra quận.
Chánh Thanh tra có quyền:
- Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định của mình;
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp thuận thì báo cáo Chánh Thanh tra Thành phố;
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố.
Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố.
3. Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra quận.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, theo đề nghị của Chánh Thanh tra và sau khi có ý kiến thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố.
Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật, theo đề nghị của Chánh Thanh tra quận và sau khi có ý kiến thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố.
4. Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Thanh tra viên và công chức khác được bố trí theo 02 tổ nghiệp vụ, mỗi tổ do một Phó Chánh Thanh tra phụ trách.
Biên chế công chức của Thanh tra quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của quận được Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho Ủy ban nhân dân quận hàng năm.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Thanh tra quận xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
1. Chánh Thanh tra quận phụ trách, điều hành các hoạt động của Thanh tra và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Thanh tra phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Thanh tra phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh, báo cáo Chánh Thanh tra thông qua họp giao ban hoặc đột xuất khi cần thiết.
2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Thanh tra khác, Phó Chánh Thanh tra chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Thanh tra quyết định các vấn đề chưa nhất trí với Phó Chánh Thanh tra khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
3. Trường hợp Chánh Thanh tra trực tiếp yêu cầu Thanh tra viên hoặc chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Thanh tra, yêu cầu đó được thực hiện nhưng Thanh tra viên hoặc chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách biết.
Điều 6. Chế độ sinh hoạt, hội họp
1. Hàng tuần, lãnh đạo Thanh tra quận họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau.
2. Sau khi giao ban lãnh đạo Thanh tra quận, 02 tổ nghiệp vụ họp với Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.
3. Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm, hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận và yêu cầu giải quyết công việc, Chánh Thanh tra tổ chức họp toàn thể thanh tra viên, công chức hai lần trong tháng.
Các cuộc họp bất thường trong tháng chỉ được tổ chức để giải quyết những công việc đột xuất, khẩn cấp.
4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Thanh tra trực tiếp phê duyệt.
5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Thanh tra chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Thanh tra.
1. Đối với Thanh tra Thành phố:
a) Thanh tra quận chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Thành phố; Thanh tra quận chịu trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động và các chương trình, kế hoạch công tác định kỳ và đột xuất theo yêu cầu, hướng dẫn của Thanh tra Thành phố; tham dự đầy đủ các cuộc họp do Thanh tra Thành phố triệu tập.
b) Khi chỉ đạo, hướng dẫn của Thanh tra Thành phố chưa phù hợp với tình hình thực tiễn tổ chức thực hiện công tác thanh tra tại địa bàn quận Gò Vấp hoặc khi văn bản yêu cầu, đề nghị, hướng dẫn của Thanh tra Thành phố chưa thống nhất với văn bản chỉ đạo triển khai của Ủy ban nhân dân quận; Thanh tra quận phải kịp thời kiến nghị, đề xuất Thanh tra Thành phố xem xét, điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc tham mưu báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có văn bản kiến nghị Chánh Thanh tra Thành phố xem xét, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
2. Đối với Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận:
a) Thanh tra quận chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; Chánh Thanh tra có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác theo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Đối với những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra quận mà đại diện lãnh đạo của Thanh tra quận và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 16 phường còn có ý kiến chưa thống nhất nhau; Chánh Thanh tra có trách nhiệm báo cáo, kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.
3. Đối với các Ban Đảng thuộc Quận ủy
Thanh tra quận phối hợp với các Ban Đảng thuộc Quận ủy để tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Quận ủy, Ban Thường vụ Quận ủy; tham khảo ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các Ban Đảng.
4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể quận:
a) Thanh tra quận chủ động liên hệ, tham khảo ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các tổ chức đoàn thể quận trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các tổ chức đoàn thể quận nhằm phối hợp triển khai, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Quận ủy và quyết định của Ủy ban nhân dân quận.
b) Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Thanh tra, Chánh Thanh tra có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.
5. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận:
Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Thanh tra quận chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Thanh tra quận tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.
6. Đối với Ủy ban nhân dân 16 phường:
a) Phối hợp, hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Thanh tra quận quản lý.
7. Đối với các cơ quan Tư pháp và Kiểm toán Nhà nước:
Thanh tra quận phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra các vụ việc tham nhũng.
Căn cứ Quy chế này, Chánh Thanh tra có trách nhiệm xây dựng, ban hành Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên, công chức của Thanh tra quận phù hợp với tình hình thực tế.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra quận thực hiện đúng Quy chế này.
2. Quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết, Chánh Thanh tra đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Nội vụ thẩm định) xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế phù hợp với quy định của pháp luật hoặc yêu cầu thực tiễn của quận Gò Vấp./.
- 1Quyết định 32/2010/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Thủ Đức do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 12/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 02/2015/QĐ-UBND
- 1Luật thanh tra 2010
- 2Nghị định 37/2014/NĐ-CP quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 3Thông tư liên tịch 03/2014/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ - Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận - huyện do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Quyết định 32/2010/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Thủ Đức do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
- 12Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 13Quyết định 12/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 02/2015/QĐ-UBND
Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/03/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Hoàng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 04/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
